Từ vựng N1 - Chủ đề Mối quan hệ rộng

# Từ vựng Ví dụ
1
対人関係
たいじんかんけい
Quan hệ giữa người với người, mối quan hệ đối nhân

社会(しゃかい)に出(で)ると、対人(たいじん)関係(かんけい)で苦労(くろう)することが多(おお)い。

Bước ra ngoài xã hội, có rất nhiều khó khăn trong quan hệ giữa người với người.
Ví dụ thêm
・

対人(たいじん)関係(かんけい)に悩(なや)む若者(わかもの)が増(ふ)えているという調査結果(ちょうさけっか)が発表(はっぴょう)された。


Kết quả điều tra cho thấy ngày càng nhiều người trẻ gặp khó khăn trong quan hệ giữa người với người.
・

彼女(かのじょ)は対人(たいじん)関係(かんけい)のスキルが高(たか)く、誰(だれ)とでもうまくやっていける。


Cô ấy có kỹ năng giao tiếp cao, có thể hòa hợp với bất kỳ ai.
・

対人(たいじん)関係(かんけい)のストレスが原因(げんいん)で体調(たいちょう)を崩(くず)す人(ひと)も少(すく)なくない。


Không ít người bị ảnh hưởng sức khỏe vì căng thẳng trong quan hệ đối nhân.
2
義理
ぎり
Tình nghĩa, lễ nghĩa, bổn phận / (họ hàng) bên chồng/vợ
①

人(ひと)との付(つ)き合(あ)いでは義理(ぎり)を大切(たいせつ)にしなければならない。

Quan hệ người với người thì tình nghĩa rất quan trọng.
②

義理(ぎり)の父(ちち)と母(はは)も、とてもいい人(じん)だ。

Bố mẹ chồng/vợ cũng đều là người rất tốt.
Ví dụ thêm
・

義理(ぎり)チョコをもらったが、お返(かえ)しに悩(なや)んでいる。


Tôi nhận được sô-cô-la xã giao nhưng đang phân vân chuyện đáp lễ.
・

義理(ぎり)の姉(あね)とは仲(なか)がよく、よく一緒(いっしょ)に買(か)い物(もの)に行(い)く。


Tôi rất hợp với chị dâu/chị chồng, thường đi mua sắm cùng nhau.
・

義理(ぎり)を欠(か)くような行動(こうどう)をすると、信用(しんよう)を失(うしな)う。


Nếu hành xử thiếu tình nghĩa thì sẽ mất uy tín.
3
円滑な
えんかつな
trôi chảy, trơn tru, suôn sẻ

円滑(えんかつ)な人間関係(にんげんかんけい)に欠(か)かせないのは、義理(ぎり)と思(おも)いやりだ。

Việc không thể thiếu trong mối quan hệ suôn sẻ giữa người với người chính là tình nghĩa và sự quan tâm.
Ví dụ thêm
・

会議(かいぎ)が円滑(えんかつ)に進(すす)むよう、事前(じぜん)に資料(しりょう)を配布(はいふ)した。


Tôi đã phát tài liệu trước để cuộc họp diễn ra suôn sẻ.
・

円滑(えんかつ)なコミュニケーションのためには、相手(あいて)の立場(たちば)を理解(りかい)することが大切(たいせつ)だ。


Để giao tiếp trôi chảy, điều quan trọng là phải hiểu lập trường của đối phương.
・

新(あたら)しいシステムの導入(どうにゅう)により、業務(ぎょうむ)が円滑(えんかつ)に行(おこな)われるようになった。


Nhờ triển khai hệ thống mới, công việc được tiến hành trơn tru hơn.
4
踏み込む
ふみこむ
can thiệp, xen vào, bước sâu vào

人(ひと)の生活(せいかつ)にあまり踏(ふ)み込(こ)まず、少(すこ)し距離(きょり)を保(たも)つ。

Đừng can thiệp quá vào cuộc sống của người khác, hãy giữ khoảng cách một chút.
Ví dụ thêm
・

警察(けいさつ)が犯人(はんにん)の隠(かく)れ家(が)に踏(ふ)み込(こ)んだ。


Cảnh sát đã đột nhập vào hang ổ của tội phạm.
・

この問題(もんだい)についてもう少(すこ)し踏(ふ)み込(こ)んで議論(ぎろん)する必要(ひつよう)がある。


Cần phải thảo luận sâu hơn về vấn đề này.
・

プライベートな話題(わだい)に踏(ふ)み込(こ)むのは失礼(しつれい)だ。


Xen vào chuyện riêng tư là bất lịch sự.
5
嫌がらせ(する)
いやがらせ(する)
quấy rối, quấy rầy

隣(となり)の部屋(へや)の人(ひと)に嫌(いや)がらせをされて困(こま)っている。

Tôi thấy khốn khổ vì bị quấy rối bởi người phòng bên cạnh.
Ví dụ thêm
・

職場(しょくば)での嫌(いや)がらせは法律(ほうりつ)で禁止(きんし)されている。


Hành vi quấy rối tại nơi làm việc bị pháp luật cấm.
・

嫌(いや)がらせを受(う)けたら、すぐに上司(じょうし)や相談窓口(そうだんまどぐち)に報告(ほうこく)すべきだ。


Nếu bị quấy rối, bạn nên báo ngay cho cấp trên hoặc bộ phận tư vấn.
・

匿名(とくめい)で嫌(いや)がらせのメールを送(おく)る行為(こうい)は卑劣(ひれつ)だ。


Hành vi gửi email quấy rối ẩn danh là hèn hạ.
6
告げ口(する)
つげぐち(する)
mách lẻo

会社(かいしゃ)の同僚(どうりょう)が私(わたし)のミスを上司(じょうし)に告(つ)げ口(ぐち)した。

Đồng nghiệp của tôi đã mách lẻo với sếp về lỗi của tôi.
Ví dụ thêm
・

子供(こども)が兄弟(きょうだい)のいたずらを親(おや)に告(つ)げ口(ぐち)した。


Đứa trẻ đã mách lẻo với bố mẹ về trò nghịch ngợm của anh chị em.
・

告(つ)げ口(ぐち)ばかりする人(ひと)は、周(まわ)りから信頼(しんらい)されない。


Người hay mách lẻo sẽ không được những người xung quanh tin tưởng.
・

友人(ゆうじん)の秘密(ひみつ)を告(つ)げ口(ぐち)するのは裏切(うらぎ)りだ。


Mách lẻo bí mật của bạn bè là hành vi phản bội.
7
行き違い
いきちがい/ゆきちがい
lệch nhau, hiểu nhầm, trái ngược nhau
①

彼(かれ)と待(ま)ち合(あ)わせしたが、行(い)き違(ちが)いで会(あ)えなかった。

Tôi có hẹn gặp anh ấy nhưng bị lệch nhau nên không gặp được.
②

行(い)き違(ちが)いがあって、荷物(にもつ)が届(とど)かなかった。

Có sự nhầm lẫn nên hàng hóa không được chuyển đến.
Ví dụ thêm
・

メールの行(い)き違(ちが)いで、会議(かいぎ)の時間(じかん)が変更(へんこう)されたことを知(し)らなかった。


Do email bị lệch nhau nên tôi không biết giờ họp đã thay đổi.
・

手紙(てがみ)が行(い)き違(ちが)いになり、返事(へんじ)が遅(おく)れてしまった。


Thư bị lệch nhau nên việc hồi âm bị chậm trễ.
・

お互(たが)いの連絡(れんらく)に行(い)き違(ちが)いがあったようで、同(おな)じ仕事(しごと)を二人(ふたり)でやってしまった。


Có vẻ đã có sự nhầm lẫn trong liên lạc giữa hai bên nên cả hai người đều làm cùng một công việc.
8
敬遠(する)
けいえん(する)
tránh xa, giữ khoảng cách, kính nhi viễn chi

彼(かれ)は悪(あく)い人(じん)ではないが、みんなに敬遠(けいえん)されている。

Anh ấy không phải người xấu nhưng bị mọi người tránh xa.
Ví dụ thêm
・

あの上司(じょうし)は厳(きび)しすぎるので、部下(ぶか)に敬遠(けいえん)されがちだ。


Vì sếp đó quá nghiêm khắc nên hay bị nhân viên tránh xa.
・

健康(けんこう)に悪(あく)いと知(し)りつつも、敬遠(けいえん)していた野菜(やさい)を食(た)べるようにした。


Dù biết là không tốt cho sức khỏe nhưng tôi đã cố ăn những loại rau mà mình hay tránh.
・

難(むずか)しそうだからと敬遠(けいえん)せずに、まずは挑戦(ちょうせん)してみよう。


Đừng tránh xa chỉ vì thấy có vẻ khó, hãy thử thách trước đã.
9
こじれる
trở nên rắc rối, trở nên phức tạp, trầm trọng hơn

話(はなし)がこじれて、関係(かんけい)の改善(かいぜん)は難(むずか)しい状況(じょうきょう)だ。

Câu chuyện trở nên rắc rối, tình hình cải thiện quan hệ thật là khó khăn.
Ví dụ thêm
・

風邪(かぜ)がこじれて肺炎(はいえん)になってしまった。


Cảm lạnh trở nặng thành viêm phổi.
・

交渉(こうしょう)がこじれて、契約締結(けいやくていけつ)まで半年(はんとし)もかかった。


Đàm phán trở nên phức tạp nên phải mất nửa năm mới ký được hợp đồng.
・

問題(もんだい)がこじれる前(まえ)に、早(はや)めに対処(たいしょ)したほうがいい。


Nên xử lý sớm trước khi vấn đề trở nên rắc rối.
10
けなす
chê bai, dèm pha, hạ thấp

一方的(いっぽうてき)に相手(あいて)をけなしても、何(なに)の得(とく)にもならない。

Dù có chê bai đối phương một cách phiến diện thì cũng chẳng thu được lợi gì.
Ví dụ thêm
・

人(ひと)の作品(さくひん)をけなすのは簡単(かんたん)だが、自分(じぶん)で作(つく)るのは難(むずか)しい。


Chê bai tác phẩm của người khác thì dễ, nhưng tự mình làm thì khó.
・

彼女(かのじょ)は何(なに)をしてもけなされるので、自信(じしん)を失(うしな)ってしまった。


Cô ấy làm gì cũng bị chê bai nên đã mất tự tin.
・

料理(りょうり)をけなされて、母(はは)はとても傷(きず)ついた。


Bị chê bai món ăn, mẹ tôi rất tổn thương.
11
罵る
ののしる
mắng nhiếc, chửi rủa

大統領候補(だいとうりょうこうほ)者(しゃ)が選挙演説(せんきょえんぜつ)で相手(あいて)を罵(ののし)った。

Ứng viên tổng thống đã chửi rủa đối thủ trong buổi diễn thuyết tranh cử.
Ví dụ thêm
・

酔(よ)った客(きゃく)が店員(てんいん)を罵(ののし)り、警察(けいさつ)が呼(よ)ばれた。


Vị khách say rượu chửi rủa nhân viên, cảnh sát đã được gọi đến.
・

どんなに腹(はら)が立(た)っても、人(ひと)を罵(ののし)るべきではない。


Dù có tức giận đến đâu cũng không nên mắng nhiếc người khác.
・

試合(しあい)に負(ま)けた選手(せんしゅ)が審判(しんぱん)を罵(ののし)って退場処分(たいじょうしょぶん)を受(う)けた。


Vận động viên thua trận đã chửi rủa trọng tài và bị đuổi khỏi sân.
12
陰口
かげぐち
nói xấu sau lưng

苦情(くじょう)は陰口(かげぐち)ではなく、本人(ほんにん)に言(い)うべきだ。

Nếu bất bình thì không nên nói sau lưng mà nên nói thẳng với người đó.
Ví dụ thêm
・

陰口(かげぐち)を言(い)う人(ひと)は、自分(じぶん)も言(い)われていると思(おも)ったほうがいい。


Người hay nói xấu sau lưng người khác nên nghĩ rằng mình cũng bị nói xấu.
・

職場(しょくば)で陰口(かげぐち)が広(ひろ)まると、チームの雰囲気(ふんいき)が悪(わる)くなる。


Khi việc nói xấu sau lưng lan rộng ở nơi làm việc, bầu không khí trong nhóm sẽ trở nên tệ.
・

親友(しんゆう)だと思(おも)っていた人(ひと)に陰口(かげぐち)を言(い)われてショックだった。


Tôi bị sốc khi bị người mà tôi tưởng là bạn thân nói xấu sau lưng.
13
絡む
からむ
liên quan, vướng vào, quấy rối, rối
①

トラブルにお金(かね)の問題(もんだい)が絡(から)むと、解決(かいけつ)が難(むずか)しい。

Nếu rắc rối mà vướng vào chuyện tiền bạc thì khó mà giải quyết.
②

酔(よ)っ払(ぱら)いが通行人(つうこうにん)に絡(から)んでいる。

Người say rượu đang quấy rối người đi đường.
③

ネックレスが絡(から)んで、なかなか外(はず)れない。

Dây chuyền bị rối nên mãi chưa gỡ ra được.
Ví dụ thêm
・

この事件(じけん)には政治(せいじ)的(てき)な利害(りがい)が絡(から)んでいるようだ。


Có vẻ như vụ việc này có liên quan đến lợi ích chính trị.
・

イヤホンのコードが絡(から)まないように、ケースに入(い)れている。


Tôi để dây tai nghe vào hộp để không bị rối.
・

見知(みし)らぬ男(おとこ)に絡(から)まれて、怖(こわ)い思(おも)いをした。


Tôi bị một người đàn ông lạ quấy rối và rất sợ hãi.
14
怒り
いかり
sự giận dữ, cơn tức giận

優(やさ)しい友人(ゆうじん)が珍(めずら)しく怒(いか)りを顔(かお)に出(だ)した。

Hiếm hoi mới thấy người bạn hiền lành của tôi để lộ sự giận dữ trên khuôn mặt.
Ví dụ thêm
・

国民(こくみん)の怒(いか)りが政府(せいふ)への抗議(こうぎ)デモにつながった。


Sự giận dữ của người dân đã dẫn đến các cuộc biểu tình phản đối chính phủ.
・

怒(いか)りを抑(おさ)えきれずに、つい大声(おおごえ)を出(だ)してしまった。


Không kiềm chế được cơn giận, tôi đã bất giác la lớn.
・

彼(かれ)の無責任(むせきにん)な態度(たいど)に、怒(いか)りを通(とお)り越(こ)してあきれた。


Trước thái độ vô trách nhiệm của anh ta, tôi không còn giận nữa mà chỉ thấy chán ngán.
15
震わせる
ふるわせる
làm rung, làm run

怒(いか)りに声(こえ)を震(ふる)わせて、相手(あいて)に言い返(いいかえ)した。

Tôi giận đến run cả giọng và đáp trả lại đối phương.
Ví dụ thêm
・

感動(かんどう)のスピーチに、聴衆(ちょうしゅう)が体(からだ)を震(ふる)わせた。


Bài phát biểu cảm động khiến khán giả rung động toàn thân.
・

寒(さむ)さで手(て)を震(ふる)わせながら、鍵(かぎ)を開(あ)けようとした。


Tay run vì lạnh, tôi cố mở khóa.
・

彼女(かのじょ)は恐怖(きょうふ)で全身(ぜんしん)を震(ふる)わせていた。


Cô ấy run rẩy toàn thân vì sợ hãi.
16
人目
ひとめ
cái nhìn của thiên hạ, mắt người đời

母(はは)はいつも人目(ひとめ)を気(き)にしている。

Mẹ tôi lúc nào cũng để ý đến cái nhìn của người đời.
Ví dụ thêm
・

人目(ひとめ)を避(さ)けて、裏口(うらぐち)からこっそり出(で)た。


Tránh mắt mọi người, tôi lén ra cửa sau.
・

人目(ひとめ)のつかない場所(ばしょ)で、二人(ふたり)は密(ひそ)かに会(あ)った。


Hai người đã gặp nhau bí mật ở nơi không ai nhìn thấy.
・

人目(ひとめ)も気(き)にせず大声(おおごえ)で泣(な)いてしまった。


Tôi bật khóc lớn tiếng mà chẳng để ý đến mắt người đời.
17
意地
いじ
sự ngang bướng, bướng bỉnh / ác ý, xấu tính
①

二人(ふたり)とも意地(いじ)があって、互(たが)いに謝(あやま)れなかった。

Cả hai đều ngang bướng nên chẳng chịu xin lỗi lẫn nhau.
②

あの人(ひと)は意地(いじ)が悪(わる)い。

Người đó tính tình ác ý.
Ví dụ thêm
・

彼(かれ)は意地(いじ)を張(は)って、自分(じぶん)の非(ひ)を認(みと)めようとしない。


Anh ta cứ khăng khăng ngang bướng, không chịu thừa nhận lỗi của mình.
・

意地悪(いじわる)な先輩(せんぱい)のせいで、後輩(こうはい)が次々(つぎつぎ)と辞(や)めていった。


Vì anh/chị tiền bối xấu tính mà hậu bối lần lượt nghỉ việc.
・

どんなに辛(つら)くても、意地(いじ)でも最後(さいご)までやり遂(と)げたい。


Dù có vất vả đến đâu, tôi cũng quyết chí hoàn thành đến cùng.
18
なだめる
dỗ dành, làm dịu, xoa dịu

彼(かれ)が感情的(かんじょうてき)になったら、誰(だれ)もなだめることはできない。

Một khi anh ta quá xúc động thì không ai có thể xoa dịu được.
Ví dụ thêm
・

泣(な)いている子供(こども)をなだめるのに苦労(くろう)した。


Tôi rất vất vả để dỗ dành đứa trẻ đang khóc.
・

怒(おこ)っている顧客(こきゃく)をなだめるのは、接客(せっきゃく)の基本(きほん)スキルだ。


Xoa dịu khách hàng đang tức giận là kỹ năng cơ bản trong phục vụ khách hàng.
・

友人(ゆうじん)同士(どうし)のけんかをなだめて、仲直(なかなお)りさせた。


Tôi đã xoa dịu cuộc cãi nhau giữa hai người bạn và giúp họ làm hòa.
19
開き直る
ひらきなおる
lật ngược thái độ, trở mặt, bất chấp

みんなに行動(こうどう)を非難(ひなん)されると、彼(かれ)は開(ひら)き直(なお)った。

Hễ bị mọi người phê bình về hành động của mình, anh ta liền lật ngược thái độ.
Ví dụ thêm
・

遅刻(ちこく)を注意(ちゅうい)されたのに、「だから何(なに)?」と開(ひら)き直(なお)った。


Dù bị nhắc nhở vì đến muộn, anh ta vẫn trở mặt hỏi lại "Thì sao?".
・

失敗(しっぱい)してもくよくよせず、開(ひら)き直(なお)ることも時(とき)には必要(ひつよう)だ。


Dù thất bại cũng đừng buồn phiền, đôi khi cần phải bất chấp mà tiến lên.
・

嘘(うそ)がばれた彼女(かのじょ)は、開(ひら)き直(なお)って逆(ぎゃく)に怒(おこ)り出(だ)した。


Khi bị phát hiện nói dối, cô ấy lật ngược thái độ và quay sang tức giận.
20
軽べつ(する)
けいべつ(する)
khinh miệt, coi thường

彼女(かのじょ)はみんなから軽(けい)べつされている。

Cô ấy bị mọi người khinh miệt.
Ví dụ thêm
・

努力(どりょく)する人(ひと)を軽(けい)べつするような態度(たいど)は許(ゆる)せない。


Thái độ khinh miệt người nỗ lực là không thể chấp nhận được.
・

彼(かれ)の軽(けい)べつ的(てき)な目(め)つきが、私(わたし)の心(こころ)を深(ふか)く傷(きず)つけた。


Ánh mắt khinh miệt của anh ta đã làm tổn thương sâu sắc trái tim tôi.
・

弱(よわ)い者(もの)を軽(けい)べつするのは、人間(にんげん)として最低(さいてい)の行為(こうい)だ。


Khinh miệt người yếu thế là hành vi tồi tệ nhất của con người.
21
割り切る
わりきる
tách bạch, chấp nhận thực tế, dứt khoát

嫌(いや)なことも仕事(しごと)と割(わ)り切(き)ってやるしかない。

Dù không thích thì cũng chỉ còn cách coi đó là công việc mà làm thôi.
Ví dụ thêm
・

過去(かこ)の失敗(しっぱい)は割(わ)り切(き)って、前(まえ)を向(む)いて進(すす)もう。


Hãy dứt khoát với những thất bại trong quá khứ và hướng về phía trước.
・

友人(ゆうじん)との関係(かんけい)をビジネスと割(わ)り切(き)るのは難(むずか)しい。


Thật khó để tách bạch mối quan hệ bạn bè với công việc kinh doanh.
・

恋人(こいびと)と別(わか)れた後(のち)、すぐに割(わ)り切(き)れる人(ひと)は少(すく)ない。


Sau khi chia tay người yêu, ít người có thể chấp nhận thực tế ngay được.
22
下心
したごころ
động cơ ngầm, ý đồ thầm kín

彼(かれ)の親切(しんせつ)に下心(したごころ)はないと思(おも)う。

Tôi nghĩ trong sự tử tế của anh ta không có động cơ ngầm nào.
Ví dụ thêm
・

下心(したごころ)があるのがばればれで、彼女(かのじょ)に嫌(いや)がられた。


Ý đồ thầm kín bị lộ rõ, nên anh ta bị cô ấy ghét.
・

純粋(じゅんすい)に助(たす)けたいだけで、下心(したごころ)は一切(いっさい)ない。


Tôi chỉ muốn giúp đỡ thuần túy, hoàn toàn không có động cơ ngầm nào.
・

下心(したごころ)を隠(かく)して近(ちか)づいてくる人(ひと)には気(き)をつけたほうがいい。


Nên cẩn thận với những người che giấu ý đồ thầm kín mà tiếp cận.
23
素っ気ない
そっけない
lạnh nhạt, thờ ơ

あの人(ひと)は私(わたし)に素(そ)っ気(け)ない。嫌(きら)われているらしい。

Người đó rất lạnh nhạt với tôi. Có vẻ tôi bị người đó ghét rồi.
Ví dụ thêm
・

メールの返事(へんじ)が素(そ)っ気(け)なくて、怒(おこ)っているのかと心配(しんぱい)になった。


Phản hồi email lạnh nhạt quá, tôi lo lắng không biết người đó có đang giận không.
・

彼(かれ)は照(て)れ屋(や)なだけで、素(そ)っ気(け)ないわけではない。


Anh ấy chỉ là hay xấu hổ thôi, chứ không phải lạnh nhạt.
・

せっかくの提案(ていあん)に素(そ)っ気(け)ない返事(へんじ)をされてがっかりした。


Tôi thất vọng vì đề xuất tâm huyết của mình chỉ nhận được phản hồi thờ ơ.
24
相づちを打つ
あいづちをうつ
hưởng ứng, đệm lời, tỏ ý đồng tình trong hội thoại

相(あい)づちを打(う)たない会話(かいわ)は違和感(いわかん)がある。

Một cuộc hội thoại mà không có sự hưởng ứng, đệm lời thì cảm thấy rất lạ.
Ví dụ thêm
・

日本語(にほんご)の会話(かいわ)では、相(あい)づちを打(う)つことが重要視(じゅうようし)されている。


Trong hội thoại tiếng Nhật, việc hưởng ứng được coi trọng.
・

適度(てきど)に相(あい)づちを打(う)つと、話(はな)し手(て)は安心(あんしん)して話(はな)せる。


Nếu đệm lời hưởng ứng một cách vừa phải, người nói sẽ yên tâm mà nói chuyện.
・

ただ相(あい)づちを打(う)つだけでなく、質問(しつもん)もしたほうがいい。


Không nên chỉ hưởng ứng mà cũng nên đặt câu hỏi.
25
赤の他人
あかのたにん
người dưng, người hoàn toàn xa lạ

彼(かれ)と私(わたし)は会(あ)ったこともなく、赤(あか)の他人(たにん)だ。

Tôi chưa gặp anh ta bao giờ, chỉ là người dưng nước lã thôi.
Ví dụ thêm
・

離婚(りこん)したら、元(もと)配偶者(はいぐうしゃ)は赤(あか)の他人(たにん)になる。


Sau khi ly hôn, vợ/chồng cũ trở thành người dưng.
・

赤(あか)の他人(たにん)に自分(じぶん)の悩(なや)みを相談(そうだん)するほうが楽(らく)なこともある。


Đôi khi tâm sự nỗi lo với người hoàn toàn xa lạ lại dễ dàng hơn.
・

血(ち)のつながりがあっても、心(こころ)が通(つう)じなければ赤(あか)の他人(たにん)と同(おな)じだ。


Dù có quan hệ huyết thống, nếu tâm đầu ý hợp không có thì cũng chẳng khác gì người dưng.
26
煩わしい
わずらわしい
phiền toái, phiền hà, rườm rà

近所(きんじょ)付(つ)き合(あ)いは大切(たいせつ)だが煩(わずら)わしい。

Qua lại với hàng xóm đúng là quan trọng nhưng khá phiền hà.
Ví dụ thêm
・

煩(わずら)わしい手続(てつづ)きを簡略(かんりゃく)化(か)するために、オンライン申請(しんせい)が導入(どうにゅう)された。


Hệ thống nộp đơn trực tuyến đã được triển khai để đơn giản hóa các thủ tục rườm rà.
・

人間関係(にんげんかんけい)が煩(わずら)わしくなって、一人暮(ひとりぐ)らしを始(はじ)めた。


Vì quan hệ giữa người với người trở nên phiền toái, tôi bắt đầu sống một mình.
・

パスワードを何度(なんど)も入力(にゅうりょく)するのが煩(わずら)わしい。


Việc nhập mật khẩu nhiều lần thật là phiền hà.
27
構う
かまう
bận tâm, để ý, quan tâm

他人(たにん)がどうなっても構(かま)わないという人(ひと)が増(ふ)えている。

Càng ngày càng có nhiều người không bận tâm xem người khác ra sao.
Ví dụ thêm
・

忙(いそが)しいときは、私(わたし)のことは構(かま)わないでください。


Khi bận, xin đừng bận tâm đến tôi.
・

子犬(こいぬ)が寂(さび)しがるので、ずっと構(かま)ってあげていた。


Vì chú chó con cô đơn nên tôi đã chơi với nó suốt.
・

周(まわ)りの目(め)なんか構(かま)わずに、自分(じぶん)のやりたいことをやればいい。


Đừng bận tâm đến ánh mắt người xung quanh, cứ làm điều mình muốn.
28
きっぱり[と](する)
thẳng thừng, dứt khoát

曖昧(あいまい)にせずに、嫌(いや)なことはきっぱりと断(ことわ)るべきだ。

Không nên mập mờ mà phải từ chối thẳng thừng những gì mà bạn không thích.
Ví dụ thêm
・

彼(かれ)はきっぱりと辞表(じひょう)を提出(ていしゅつ)した。


Anh ấy đã dứt khoát nộp đơn từ chức.
・

医者(いしゃ)にきっぱりとお酒(さけ)をやめるよう言(い)われた。


Bác sĩ đã nói thẳng thừng rằng tôi phải bỏ rượu.
・

過去(かこ)の恋愛(れんあい)ときっぱり決別(けつべつ)して、新(あたら)しい出発(しゅっぱつ)をした。


Tôi đã dứt khoát cắt đứt với tình cũ và bắt đầu cuộc sống mới.
29
くれぐれも
nhất thiết, tha thiết, xin hãy (dùng để nhấn mạnh lời nhờ vả hoặc cảnh báo)

今後(こんご)とも、くれぐれもよろしくお願(ねが)いします。

Từ nay về sau, tôi tha thiết mong được ông/bà tiếp tục giúp đỡ.
Ví dụ thêm
・

くれぐれも体(からだ)に気(き)をつけてください。


Xin hãy nhất thiết giữ gìn sức khỏe.
・

個人情報(こじんじょうほう)の取(と)り扱(あつか)いにはくれぐれも注意(ちゅうい)してください。


Xin hãy hết sức chú ý khi xử lý thông tin cá nhân.
・

くれぐれも遅刻(ちこく)しないようにしてください。


Nhất thiết đừng để đến muộn nhé.

JTest.net


Giới thiệu

3000 Từ vựng JLPT N1 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N1. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N1 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Mối quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè

Bài 3  Người quen

Bài 4  Người yêu

Bài 5  Mối quan hệ rộng


Chapter 2 Cuộc sống

Bài 1  Nơi ở

Bài 2  Đồ ăn

Bài 3  Nấu ăn

Bài 4  Nhật trình

Bài 5  Từ thể hiện thời gian


Chapter 3 Ở nhà

Bài 1  Nơi ở

Bài 2  Việc nhà

Bài 3  Nấu ăn

Bài 4  Ngày nghỉ

Bài 5  Chuyển nhà


Chapter 4 Ở trường

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Thi cử

Bài 4  Lên Đại học

Bài 5  Laptop, điện thoại


Chapter 5 Ở công ty

Bài 1  Tìm việc

Bài 2  Công ty

Bài 3  Công việc

Bài 4  Quan hệ trên dưới

Bài 5  Nghỉ việc, chuyển chỗ làm


Chapter 6 Thành phố của tôi

Bài 1  Thành phố

Bài 2  Công cộng

Bài 3  Giao thông

Bài 4  Sản xuất

Bài 5  Nông thôn


Chapter 7 Sức khỏe

Bài 1  Cơ thể và sức khỏe

Bài 2  Triệu chứng bệnh

Bài 3  Triệu chứng bệnh

Bài 4  Bệnh và điều trị

Bài 5  Làm đẹp


Chapter 8 Sở thích

Bài 1  Thi đấu

Bài 2  Thời trang

Bài 3  Học tập

Bài 4  Sách

Bài 5  Ngày nghỉ


Chapter 9 Thế giới

Bài 1  Kế hoạch du lịch

Bài 2  Tại nơi du lịch

Bài 3  Đất nước

Bài 4  Quan hệ quốc tế

Bài 5  Quan hệ quốc tế


Chapter 10 Thiên nhiên

Bài 1  Thời tiết, khí hậu

Bài 2  Thiên tai

Bài 3  Môi trường thế giới

Bài 4  Tự nhiên

Bài 5  Giải trí


Chapter 11 Tin tức

Bài 1  Sự cố

Bài 2  Sự kiện, sự cố

Bài 3  Xã hội

Bài 4  Chính trị

Bài 5  Kinh tế


Chapter 12 Tình trạng - Hình ảnh

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Tâm trạng tốt

Bài 3  Tâm trạng xấu

Bài 4  Hình ảnh tích cực

Bài 5  Hình ảnh tiêu cực


Chapter 13 Các cách diễn đạt dễ bị sai ①

Bài 1  Trạng từ ①

Bài 2  Trạng từ ②

Bài 3  Trạng từ ③

Bài 4  Từ dễ nhầm lẫn ①

Bài 5  Từ dễ nhầm lẫn ②


Chapter 14 Các cách diễn đạt dễ bị sai ②

Bài 1  Thành ngữ: Khuôn mặt

Bài 2  Thành ngữ: Thân thể

Bài 3  Thành ngữ: Bộ phận khác

Bài 4  Từ nhiều nghĩa

Bài 5  Từ nhiều nghĩa