Từ vựng N1 - Chủ đề Người quen
| # | Từ vựng | Ví dụ |
|---|---|---|
|
1
|
縁えんĐịnh mệnh, duyên, giao tình, mối quan hệ |
①
②
あんな Ví dụ thêm
・
Vì có duyên mà được vào công ty này, nên tôi muốn cố gắng hết sức.
・
Tôi đã gặp lại anh ấy nhiều lần nhờ một mối duyên kỳ lạ.
・
Mối quan hệ huyết thống là thứ không thể cắt đứt được. |
|
2
|
一見(する)いっけん(する)Thoáng qua, nhìn qua, mới nhìn |
あの Ví dụ thêm
・
Mới nhìn thì có vẻ đơn giản, nhưng thực ra đây là vấn đề khá khó.
・
この Món ăn này nhìn qua thì giản dị, nhưng hương vị thì tuyệt hảo.
・
Nhìn qua thì trông như một tòa nhà bình thường, nhưng bên trong được trang bị thiết bị hiện đại nhất. |
|
3
|
恐縮(する)きょうしゅく(する)Không dám, xin bỏ qua cho / Cảm ơn vì..., áy náy |
わざわざお Ví dụ thêm
・
お Tôi biết anh/chị đang bận, thật không dám làm phiền, nhưng có thể cho tôi chút thời gian được không?
・
こんな Được nhận món quà sang trọng như thế này, tôi thật áy náy không biết nói gì.
・
Thật không dám, nhưng tôi có một lời nhờ vả. |
|
4
|
思いやりおもいやりQuan tâm, để ý, sự thông cảm, cảm thông |
Ví dụ thêm
・
Những lời nói đầy sự cảm thông có thể xoa dịu tâm hồn con người.
・
Đặt mình vào vị trí của đối phương mà suy nghĩ chính là bước đầu tiên của sự cảm thông.
・
Anh ấy đã phát ngôn thiếu sự quan tâm, làm tổn thương những người xung quanh. |
|
5
|
気配り(する)きくばり(する)ân cần, chu đáo, quan tâm, biết để ý |
みんなが Ví dụ thêm
・
Cô ấy là một nhà lãnh đạo tuyệt vời, luôn không quên quan tâm đến mọi người xung quanh.
・
Sự chu đáo tỉ mỉ sẽ nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
・
Người biết quan tâm chu đáo thì ở nơi làm việc cũng dễ được tin tưởng. |
|
6
|
打ち解けるうちとけるmở lòng, cởi mở thân quen (gỡ bỏ sự cảnh giác ngại ngùng, trở nên thân thiết) |
Ví dụ thêm
・
Lúc đầu còn căng thẳng, nhưng vừa ăn vừa trò chuyện thì dần dần cởi mở ra.
・
Trong bầu không khí cởi mở, chúng tôi đã có thể trao đổi ý kiến thẳng thắn.
・
Cô ấy hay ngại người lạ, tính cách khó mà cởi mở với người khác được. |
|
7
|
好意こういthiện ý, cảm tình, hảo ý |
Ví dụ thêm
・
Không thể phụ lòng tốt của cô ấy được.
・
Vì người ta nói với thiện ý, nên hãy thành thật mà đón nhận thôi.
・
Tôi hoàn toàn không nhận ra rằng anh ấy có tình cảm với mình. |
|
8
|
色気いろけsức hút, sức lôi cuốn, sức hấp dẫn, mê hoặc |
あの Ví dụ thêm
・
Theo tuổi tác, sức hấp dẫn của người trưởng thành đã dần toát ra.
・
あの Diễn viên đó đã mê hoặc khán giả bằng diễn xuất đầy sức hút.
・
Như câu nói 'thà ăn hơn là yêu', anh ấy rất thích ăn hơn bất cứ thứ gì. |
|
9
|
見栄みえsĩ diện, khoe khoang, thể hiện ra |
Ví dụ thêm
・
Vì sĩ diện nên đã dẫn đi nhà hàng sang trọng, nhưng ví tiền thì cạn sạch.
・
Nên bỏ sĩ diện đi mà thành thật nhờ người giúp.
・
Anh ấy vì sĩ diện mà đi vay nợ. |
|
10
|
見栄っ張りみえっぱりphô trương, khoe khoang, hay thể hiện, sĩ diện |
Ví dụ thêm
・
Vì tính hay sĩ diện nên lúc nào cũng cố gắng quá sức.
・
Cô ấy hay phô trương, toàn mua đồ hiệu.
・
Khoe khoang quá mức thì sẽ mất uy tín. |
|
11
|
人違いひとちがいnhầm người |
Ví dụ thêm
・
すみません、 Xin lỗi, tôi nhầm người rồi. Thất lễ quá.
・
Bị vỗ vai từ phía sau, nhưng hình như họ đã nhầm người.
・
Bị bắt vì nhầm người thì thật là chuyện hoang đường. |
|
12
|
勘違い(する)かんちがい(する)phán đoán sai lầm, nhận lầm, hiểu nhầm |
Ví dụ thêm
・
Nhầm lịch nên đã đến hội trường sớm một ngày.
・
Đừng hiểu nhầm nhé, tôi nói đâu phải vì bạn đâu.
・
Không có gì phiền phức hơn người tưởng nhầm rằng mình đúng. |
|
13
|
根も葉もないねもはもないvô căn cứ, không có cơ sở |
Ví dụ thêm
・
Tôi muốn mọi người đừng lan truyền những tin đồn vô căn cứ nữa.
・
その Bài viết đó có nội dung không có cơ sở và đã bị xóa ngay lập tức.
・
Tôi không ngu ngốc đến mức tin vào những chuyện vô căn cứ. |
|
14
|
初耳はつみみlần đầu nghe thấy, mới nghe lần đầu |
あの Ví dụ thêm
・
Anh ấy chuyển việc ư? Tôi mới nghe lần đầu. Không biết quyết định khi nào nhỉ.
・
Chuyện chế độ thay đổi từ tháng sau thì tôi mới nghe lần đầu, thật bất ngờ.
・
そんな Có quy tắc như vậy thì tôi mới nghe lần đầu, nhưng có đúng không? |
|
15
|
惑わすまどわすlàm mê hoặc, làm mờ mắt, làm bối rối, mê muội |
Ví dụ thêm
・
Không được bị mê hoặc bởi những lời ngọt ngào.
・
Điều quan trọng là không bị đánh lừa bởi thông tin giả mà phải nhận biết được thông tin chính xác.
・
Không được bị mờ mắt bởi lợi ích trước mắt mà đánh mất cái nhìn toàn cục. |
|
16
|
早口はやくちnói nhanh, nói liến thoắng |
Ví dụ thêm
・
Tôi có tật cứ mỗi khi căng thẳng là lại nói nhanh.
・
Luyện nói nhanh giúp phát âm rõ ràng hơn.
・
もう Xin hãy nói chậm hơn một chút. Bạn nói nhanh quá tôi không nghe kịp. |
|
17
|
生やすはやすđể (râu), nuôi (râu), gây ra (mốc), phát huy (năng lực) |
Ví dụ thêm
・
Gần đây anh ấy bắt đầu để râu cằm.
・
Tôi tìm thấy thực phẩm bị mốc ở sâu trong tủ lạnh.
・
Để trồng cỏ trong vườn thì cần chăm sóc định kỳ. |
|
18
|
いじるmân mê, nghịch, sờ mó, chỉnh sửa |
あの Ví dụ thêm
・
Có nhiều sinh viên nghịch điện thoại trong giờ học.
・
Tôi chỉnh sửa cài đặt thì máy tính không hoạt động nữa.
・
Khi rảnh, tôi có tật hay nghịch bút. |
|
19
|
揺するゆするrung, lắc, đu đưa, lay động |
Ví dụ thêm
・
Nhẹ nhàng đu đưa em bé để ru ngủ.
・
Tòa nhà bị rung lắc dữ dội vì động đất.
・
Rung đùi gây khó chịu cho người xung quanh nên tốt hơn là bỏ đi. |
|
20
|
心得るこころえるam tường, hiểu biết, thông thạo |
Ví dụ thêm
・
Cô ấy là người am hiểu về tiếp khách, nên ứng xử với khách hàng rất giỏi.
・
この Khi đã nhận công việc này thì nên hiểu rõ trách nhiệm.
・
Tôi có chút hiểu biết về nấu ăn, nên những món đơn giản thì tôi nấu được. |
|
21
|
欠くかくthiếu, thiếu sót |
Ví dụ thêm
・
この Kế hoạch này thiếu tính khả thi và cần được xem xét lại.
・
Nếu thiếu ngủ, khả năng tập trung sẽ giảm sút đáng kể.
・
Hành vi thiếu lẽ thường là điều không thể chấp nhận đối với người đi làm. |
|
22
|
おもむろにchầm chậm, từ từ, nhẹ nhàng, thong thả |
Ví dụ thêm
・
Giám đốc từ từ đứng dậy, nhìn ra ngoài cửa sổ.
・
Cô ấy thong thả lấy bức thư ra từ trong cặp.
・
おもむろにポケットに Từ từ cho tay vào túi, bắt đầu tìm chìa khóa. |

JTest.net
Giới thiệu
3000 Từ vựng JLPT N1 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N1. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Trắc nghiệm tiếng Nhật
Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N1 dành cho bạn
Mục lục
Chapter 1 Mối quan hệ giữa người với người
Chapter 2 Cuộc sống
Chapter 3 Ở nhà
Chapter 4 Ở trường
Chapter 5 Ở công ty
Bài 5 Nghỉ việc, chuyển chỗ làm
Chapter 6 Thành phố của tôi
Chapter 7 Sức khỏe
Chapter 8 Sở thích
Chapter 9 Thế giới
Chapter 10 Thiên nhiên
Chapter 11 Tin tức
Chapter 12 Tình trạng - Hình ảnh
Chapter 13 Các cách diễn đạt dễ bị sai ①
Chapter 14 Các cách diễn đạt dễ bị sai ②