Từ vựng N1 - Chủ đề Bạn bè

# Từ vựng Ví dụ
1
かけがえのない
vô giá, không thể thay thế

かれわたしにとってかけがえのない存在そんざいだ。

Anh ấy là một người vô giá đối với tôi.
Ví dụ thêm

子供こども時代じだいおもはかけがえのない宝物ほうもつだ。


Những kỷ niệm thời thơ ấu là báu vật không thể thay thế.

健康けんこうはかけがえのないものだと、病気びょうきになってはじめてづいた。


Tôi chỉ nhận ra sức khỏe là thứ vô giá khi bị bệnh.

この地球ちきゅうじょうのすべてのいのちはかけがえのないものである。


Mọi sinh mệnh trên trái đất này đều là không thể thay thế.
2
気が置けない
きがおけない
thoải mái, thân mật, không cần khách sáo

けない仲間なかまごす時間じかん一番いちばんだ。

Dành thời gian với những người bạn thân thiết là tốt nhất.
Ví dụ thêm

彼女かのじょけない友人ゆうじんで、なにでも相談そうだんできる。


Cô ấy là một người bạn thân mật, tôi có thể tâm sự bất cứ điều gì.

けない間柄あいだがらだからこそ、本音ほんねはなせる。


Chính vì là mối quan hệ thoải mái nên mới có thể nói thật lòng.

あたらしい職場しょくばにもけない同僚どうりょうができてうれしい。


Tôi vui vì ở chỗ làm mới cũng có được đồng nghiệp thân thiết.
3
気心
きごころ
tính tình, tâm tính, tính khí

彼女かのじょとは気心きごころれたなかだ。

Tôi và cô ấy là bạn thân hiểu rõ tính tình của nhau.
Ví dụ thêm

気心きごころれた仲間なかま旅行りょこうするのが一番いちばんたのしい。


Đi du lịch với những người bạn hiểu rõ tính tình nhau là vui nhất.

気心きごころれない相手あいてとは、なかなか本音ほんねえない。


Với người mà mình chưa hiểu rõ tâm tính, thật khó mà nói thật lòng.

長年ながねん一緒いっしょはたらいているので、おたがいの気心きごころはよくわかっている。


Vì đã làm việc cùng nhau nhiều năm nên chúng tôi hiểu rõ tính tình của nhau.
4
打ち明ける
うちあける
tâm sự, thổ lộ, thú nhận, nói thẳng thắn, mở lòng

親友しんゆうにだけなやみをけた。

Tôi chỉ tâm sự nỗi phiền não của mình với người bạn thân nhất.
Ví dụ thêm

かれ長年ながねんかくしていた秘密ひみつをついにけた。


Anh ấy cuối cùng cũng thổ lộ bí mật đã giấu kín nhiều năm.

きなひと気持きもちをける勇気ゆうきがない。


Tôi không có can đảm để thổ lộ tình cảm với người mình thích.

はは本当ほんとうのことをけたら、意外いがいにも理解りかいしてくれた。


Khi tôi nói thật với mẹ, bất ngờ là mẹ đã thông cảm cho tôi.
5
察する
さっする
suy đoán, nhận ra, cảm nhận, thông cảm, đồng cảm

友人ゆうじんわたし気持きもちをさっして、なにかなかった。

Bạn tôi cảm nhận được tâm trạng của tôi nên không hỏi bất cứ điều gì.
Ví dụ thêm

言葉ことばにしなくても、相手あいて気持きもちをさっすることが大切たいせつだ。


Dù không nói thành lời, việc cảm nhận được tâm trạng đối phương là rất quan trọng.

彼女かのじょ表情ひょうじょうから、なに問題もんだいがあることをさっした。


Từ biểu cảm của cô ấy, tôi nhận ra rằng có vấn đề gì đó.

さっしのとおり、来月らいげつから海外かいがい転勤てんきんすることになりました。


Đúng như quý vị đã đoán, từ tháng sau tôi sẽ chuyển công tác ra nước ngoài.
6
同い年
おないどし
cùng tuổi, đồng tuổi

かれわたしおなどしとはおもえないくらいわかい。

Anh ấy trông trẻ đến mức mà mọi người không nghĩ rằng anh ấy cùng tuổi với tôi.
Ví dụ thêm

はじめてったとき彼女かのじょおなどしだとっておどろいた。


Khi gặp lần đầu, tôi ngạc nhiên khi biết cô ấy cùng tuổi với mình.

おなどし友人ゆうじんくらべると、自分じぶんはまだまだ未熟みじゅくだとかんじる。


So với bạn bè cùng tuổi, tôi cảm thấy mình vẫn còn non nớt.

偶然ぐうぜんにもあたらしい上司じょうしわたしおなどしだった。


Thật trùng hợp, sếp mới của tôi cùng tuổi với tôi.
7
連中
れんちゅう
bọn, đám, nhóm (cách nói thông tục, thường mang sắc thái tiêu cực)

もうあんな連中れんちゅううのはやめよう。

Hãy ngừng việc giao du với đám người như thế đi.
Ví dụ thêm

あの連中れんちゅうなにかんがえているのか、さっぱりわからない。


Đám người đó đang nghĩ gì, tôi hoàn toàn không hiểu nổi.

あの連中れんちゅうかかわると、ろくなことがない。


Dính líu với bọn đó thì chẳng có gì tốt đẹp cả.

大学時代だいがくじだい連中れんちゅうひさしぶりにあつまった。


Tôi đã tụ tập với nhóm bạn thời đại học sau một thời gian dài.
8
呼び捨て
よびすて
cách gọi tên ai đó mà không thêm kính xưng (như "san"), gọi trống không

あんなひとてにされたくない。

Tôi không muốn bị một người như hắn gọi tên một cách trống không.
Ví dụ thêm

日本にほんでは、目上めうえひとてにするのは失礼しつれいだ。


Ở Nhật, việc gọi tên người bề trên mà không dùng kính xưng là bất lịch sự.

したしい友達ともだち同士どうしなら、てにしてもかまわない。


Nếu là bạn bè thân thiết thì gọi tên trống không cũng không sao.

先生せんせいてにされると、おこられているようながする。


Khi bị thầy giáo gọi tên trống không, tôi có cảm giác như đang bị mắng.
9
身の上
みのうえ
hoàn cảnh, số phận, tiểu sử cá nhân

さけみながら、おたがいのうえはなした。

Chúng tôi vừa uống rượu vừa kể cho nhau nghe về hoàn cảnh của mình.
Ví dụ thêm

彼女かのじょうえばなしなみだながらにかたった。


Cô ấy đã kể câu chuyện cuộc đời mình trong nước mắt.

見知みしらぬひとうえけるのは抵抗ていこうがある。


Tôi ngại khi phải kể hoàn cảnh của mình cho người lạ nghe.

あの小説しょうせつ主人公しゅじんこう不幸ふこううえだ。


Nhân vật chính của cuốn tiểu thuyết đó có số phận bất hạnh.
10
徹する
てっする
chuyên tâm, cống hiến hết mình, kiên trì theo đuổi, thâu (đêm)

友達ともだちとのかいでは、わたし聞き役ききやくてっする。

Trong các buổi nhậu với bạn bè, tôi luôn chuyên tâm làm người lắng nghe.
Ví dụ thêm

今回こんかいのプロジェクトでは、裏方うらかたてっするつもりだ。


Trong dự án lần này, tôi định chuyên tâm làm hậu trường.

試験しけんまえよるてっして勉強べんきょうした。


Trước kỳ thi, tôi đã thức thâu đêm để học bài.

彼女かのじょ最後さいごまで沈黙ちんもくてっした。


Cô ấy đã kiên trì giữ im lặng cho đến cuối cùng.
11
踏みにじる
ふみにじる
chà đạp, xúc phạm, xâm phạm, dẫm nát

大切たいせつ友人ゆうじんおもいをみにじってしまった。

Tôi đã chà đạp tình cảm của người bạn thân yêu.
Ví dụ thêm

ひと尊厳そんげんみにじる行為こういゆるされない。


Hành vi chà đạp nhân phẩm của người khác là không thể tha thứ.

かれ裏切うらぎりは、わたしたちの信頼しんらいみにじるものだった。


Sự phản bội của anh ta đã chà đạp niềm tin của chúng tôi.

せっかくの好意こういみにじるようなことはしたくない。


Tôi không muốn làm điều gì phụ lòng tốt hiếm có của người khác.
12
気に障る
きにさわる
chọc tức, làm bực mình, làm phật ý, mất lòng

あいつは時々ときどきひとさわることをう。

Gã ấy thỉnh thoảng lại nói những chuyện chọc tức người khác. (彼奴/あいつ = anh ta/cô ta, gã ấy - cách gọi thô lỗ)
Ví dụ thêm

もしさわったら、もうわけありません。


Nếu tôi có làm phật ý, xin lỗi anh/chị.

かれうえから目線めせんはなかたさわる。


Cách nói chuyện trịch thượng của anh ta khiến tôi bực mình.

何気なにげない一言ひとことが、相手あいてさわることもある。


Đôi khi một câu nói vô tình cũng có thể khiến đối phương mất lòng.
13
きまり(が)悪い
きまり(が)わるい
xấu hổ, ngượng ngùng

ちいさなことではらてて、きまりわるい。

Chỉ vì chuyện nhỏ xíu mà nổi nóng nên tôi thấy xấu hổ lắm.
Ví dụ thêm

人前ひとまえころんでしまい、きまりがわるかった。


Tôi bị ngã trước mặt mọi người, thấy ngượng ngùng quá.

間違まちがいを指摘してきされて、きまりわるそうにわらった。


Bị chỉ ra lỗi sai, anh ấy cười một cách ngượng ngập.

遅刻ちこくしたうえに、理由りゆうかれて、きまりがわるかった。


Đã đến muộn lại còn bị hỏi lý do, tôi thấy xấu hổ lắm.
14
たかが
chỉ là, chẳng qua chỉ là, chẳng phải chuyện gì to tát

友達ともだちからおかねりたら、たかが100円ひゃくえんでもかえすべきだ。

Nếu bạn mượn tiền từ bạn bè, dù chỉ là 100 yen, bạn cũng nên trả lại.
Ví dụ thêm

たかが試験しけんちたくらいで、人生じんせいわらない。


Chẳng qua chỉ là trượt một kỳ thi thôi, cuộc đời chưa kết thúc.

たかが風邪かぜだとおもって放置ほうちしたら、悪化あっかしてしまった。


Vì nghĩ chỉ là cảm cúm thường nên bỏ qua, kết quả là bệnh nặng hơn.

たかがゲームのことで本気ほんきおこるなんて大人おとなげない。


Chỉ vì chuyện trò chơi mà nổi giận thật sự thì không xứng là người lớn.
15
かばう
bảo vệ, che chở, bênh vực

親友しんゆうはどんなときでもわたしをかばってくれる。

Bất cứ khi nào thì người bạn thân cũng bảo vệ tôi.
Ví dụ thêm

ははなにがあっても子供こどもをかばおうとする。


Người mẹ dù có chuyện gì cũng cố bảo vệ con mình.

かれはいつも失敗しっぱいした部下ぶかをかばう。


Anh ấy lúc nào cũng bênh vực cấp dưới khi họ mắc lỗi.

けがをしたあしをかばってあるいている。


Tôi đang đi bộ trong khi che chở cho chân bị thương.
16
あえて
dám, cố tình, cố ý, bất chấp

友達ともだちだからこそ、あえてきびしい忠告ちゅうこくもする。

Chính vì là bạn thân, nên tôi mới dám khuyên nghiêm túc.
Ví dụ thêm

危険きけんだとわかっていて、あえて挑戦ちょうせんした。


Dù biết là nguy hiểm, tôi vẫn cố tình thử thách.

あえてわせてもらえば、その計画けいかくには無理むりがある。


Nếu cho phép tôi nói thẳng, kế hoạch đó có phần quá sức.

彼女かのじょはあえてむずかしいみちえらんだ。


Cô ấy đã cố tình chọn con đường khó khăn.
17
頻繁な
ひんぱんな
thường xuyên, tấp nập, liên tục

大学時代だいがくじだい友人ゆうじんたちと頻繁ひんぱんあつまっている。

Tôi thường xuyên tụ tập với những người bạn thời đại học.
Ví dụ thêm

最近さいきん地震じしん頻繁ひんぱんきているので心配しんぱいだ。


Gần đây, động đất xảy ra thường xuyên nên tôi lo lắng.

この道路どうろ交通量こうつうりょうおおく、事故じこ頻繁ひんぱん発生はっせいする。


Con đường này có lưu lượng giao thông lớn, tai nạn xảy ra liên tục.

頻繁ひんぱん転職てんしょくは、履歴書りれきしょ印象いんしょうわるくする可能性かのうせいがある。


Việc nhảy việc thường xuyên có thể tạo ấn tượng xấu trên lý lịch.
18
タイミング
thời điểm, thời cơ

友達ともだち食事しょくじさそったが、タイミングがわることわられた。

Tôi mời bạn đi ăn, nhưng không đúng thời điểm nên đã bị từ chối.
Ví dụ thêm

告白こくはくするタイミングをのがしてしまった。


Tôi đã bỏ lỡ thời điểm để tỏ tình.

転職てんしょくのタイミングを見極みきわめることが重要じゅうようだ。


Việc nhận định đúng thời cơ chuyển việc là rất quan trọng.

ちょうどいいタイミングで電話でんわがかかってきた。


Có cuộc điện thoại gọi đến đúng lúc.
19
じゃんけん(する)
trò oẳn tù tì, búa kéo bao

今度こんどかい幹事かんじを、じゃんけんでめよう。

Chúng ta sẽ quyết định người điều hành buổi nhậu lần tới bằng cách oẳn tù tì.
Ví dụ thêm

子供こどもたちがじゃんけんをして順番じゅんばんめている。


Bọn trẻ đang oẳn tù tì để quyết định thứ tự.

最後さいごのケーキをだれべるか、じゃんけんでめよう。


Ai sẽ ăn miếng bánh cuối cùng, hãy quyết định bằng oẳn tù tì nhé.

じゃんけんにけて、掃除そうじ当番とうばんになった。


Tôi thua oẳn tù tì nên phải trực nhật dọn dẹp.
20
[お]あいこ
hòa, huề (trong trò chơi), ngang bằng nhau

何回なんかいじゃんけんしてもあいこで、勝負しょうぶがつかない。

Dù có oẳn tù tì bao nhiêu lần cũng hòa nhau, không phân được thắng thua.
Ví dụ thêm

さんかい連続れんぞくであいこになって、みんなわらした。


Hòa nhau ba lần liên tiếp, mọi người bật cười.

たがいに迷惑めいわくをかけたのだから、あいこだね。


Cả hai bên đều đã gây phiền cho nhau, vậy thì hòa nhé.

あいこがつづいたので、べつ方法ほうほうめることにした。


Vì cứ hòa mãi nên chúng tôi quyết định dùng cách khác.
21
つながる
nối liền, liên kết, liên lạc được, liên quan

SNSで、音信不通いんしんふつうだった友人ゆうじんとつながるようになった。

Tôi đã liên lạc lại được với một người bạn đã mất liên lạc thông qua mạng xã hội.

友達ともだち電話でんわしているが、なかなかつながらない。

Tôi đang gọi điện cho bạn nhưng mãi không liên lạc được.
Ví dụ thêm

このみち駅前えきまえ大通おおどおりにつながっている。


Con đường này nối liền với đại lộ trước ga.

ちいさな努力どりょくかさねが、おおきな成功せいこうにつながる。


Sự tích lũy những nỗ lực nhỏ sẽ dẫn đến thành công lớn.

インターネットのおかげで、世界中せかいじゅうひととつながることができる。


Nhờ có internet mà chúng ta có thể kết nối với mọi người trên khắp thế giới.
22
やたら[な/と]
quá mức, bừa bãi, tùy tiện, vô tội vạ

かれはおさけむと、やたらとうるさい。

Anh ấy khi uống rượu vào là ồn ào quá mức.
Ví dụ thêm

やたらに個人情報こじんじょうほうおしえるのは危険きけんだ。


Việc cung cấp thông tin cá nhân một cách bừa bãi là nguy hiểm.

今日きょうはやたらとねむい。


Hôm nay buồn ngủ quá mức.

彼女かのじょはやたらとたかいブランドひんいたがる。


Cô ấy cứ muốn mua đồ hiệu đắt tiền một cách vô tội vạ.
23
さぞ
chắc hẳn, hẳn là, chắc là

彼女かのじょふく全部ぜんぶブランドひんだ。さぞお金持かねもちなのだろう。

Quần áo của cô ấy toàn bộ là hàng hiệu. Chắc hẳn là cô ấy giàu lắm.
Ví dụ thêm

長い間ながいあいだえなかったから、さぞさびしかっただろう。


Vì lâu rồi không gặp được nên chắc hẳn là cô đơn lắm.

あんなだい事故じこって、さぞこわかったことだろう。


Gặp phải tai nạn lớn như vậy, hẳn là sợ hãi lắm.

はじめての海外赴任かいがいふにんで、さぞ不安ふあんだったにちがいない。


Lần đầu tiên đi công tác nước ngoài, chắc chắn là lo lắng lắm.
24
そもそも
vốn dĩ, ngay từ đầu, xét cho cùng

また友達ともだちとけんかした。そもそもかれ一言ひとこと原因げんいんだ。

Tôi lại cãi nhau với bạn. Nguyên nhân ngay từ đầu là do một lời nói của anh ấy.
Ví dụ thêm

そもそも、なぜこの計画けいかくはじめたのかおもすべきだ。


Chúng ta nên nhớ lại rằng vốn dĩ tại sao lại bắt đầu kế hoạch này.

そもそもの問題もんだいは、コミュニケーション不足ふそくにある。


Vấn đề gốc rễ nằm ở sự thiếu giao tiếp.

かれたのむこと自体じたいがそもそも間違まちがいだった。


Việc nhờ anh ta ngay từ đầu đã là một sai lầm.
25
よもや[〜ない]
không ngờ, không bao giờ nghĩ rằng, chẳng lẽ

彼女かのじょ恋人こいびとになるとはよもやおもわなかった。

Tôi không bao giờ nghĩ rằng cô ấy sẽ trở thành người yêu của tôi.
Ví dụ thêm

よもやこんな結果けっかになるとは、だれ予想よそうしていなかった。


Không ai ngờ rằng kết quả lại như thế này.

よもやかれ裏切うらぎるとはおもわなかった。


Tôi không bao giờ nghĩ rằng anh ấy sẽ phản bội.

よもや自分じぶんがこのしょう受賞じゅしょうするとはゆめにもおもわなかった。


Tôi nằm mơ cũng không ngờ rằng mình sẽ nhận được giải thưởng này.

JTest.net


Giới thiệu

3000 Từ vựng JLPT N1 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N1. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N1 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Mối quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè

Bài 3  Người quen

Bài 4  Người yêu

Bài 5  Mối quan hệ rộng


Chapter 2 Cuộc sống

Bài 1  Nơi ở

Bài 2  Đồ ăn

Bài 3  Nấu ăn

Bài 4  Nhật trình

Bài 5  Từ thể hiện thời gian


Chapter 3 Ở nhà

Bài 1  Nơi ở

Bài 2  Việc nhà

Bài 3  Nấu ăn

Bài 4  Ngày nghỉ

Bài 5  Chuyển nhà


Chapter 4 Ở trường

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Thi cử

Bài 4  Lên Đại học

Bài 5  Laptop, điện thoại


Chapter 5 Ở công ty

Bài 1  Tìm việc

Bài 2  Công ty

Bài 3  Công việc

Bài 4  Quan hệ trên dưới

Bài 5  Nghỉ việc, chuyển chỗ làm


Chapter 6 Thành phố của tôi

Bài 1  Thành phố

Bài 2  Công cộng

Bài 3  Giao thông

Bài 4  Sản xuất

Bài 5  Nông thôn


Chapter 7 Sức khỏe

Bài 1  Cơ thể và sức khỏe

Bài 2  Triệu chứng bệnh

Bài 3  Triệu chứng bệnh

Bài 4  Bệnh và điều trị

Bài 5  Làm đẹp


Chapter 8 Sở thích

Bài 1  Thi đấu

Bài 2  Thời trang

Bài 3  Học tập

Bài 4  Sách

Bài 5  Ngày nghỉ


Chapter 9 Thế giới

Bài 1  Kế hoạch du lịch

Bài 2  Tại nơi du lịch

Bài 3  Đất nước

Bài 4  Quan hệ quốc tế

Bài 5  Quan hệ quốc tế


Chapter 10 Thiên nhiên

Bài 1  Thời tiết, khí hậu

Bài 2  Thiên tai

Bài 3  Môi trường thế giới

Bài 4  Tự nhiên

Bài 5  Giải trí


Chapter 11 Tin tức

Bài 1  Sự cố

Bài 2  Sự kiện, sự cố

Bài 3  Xã hội

Bài 4  Chính trị

Bài 5  Kinh tế


Chapter 12 Tình trạng - Hình ảnh

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Tâm trạng tốt

Bài 3  Tâm trạng xấu

Bài 4  Hình ảnh tích cực

Bài 5  Hình ảnh tiêu cực


Chapter 13 Các cách diễn đạt dễ bị sai ①

Bài 1  Trạng từ ①

Bài 2  Trạng từ ②

Bài 3  Trạng từ ③

Bài 4  Từ dễ nhầm lẫn ①

Bài 5  Từ dễ nhầm lẫn ②


Chapter 14 Các cách diễn đạt dễ bị sai ②

Bài 1  Thành ngữ: Khuôn mặt

Bài 2  Thành ngữ: Thân thể

Bài 3  Thành ngữ: Bộ phận khác

Bài 4  Từ nhiều nghĩa

Bài 5  Từ nhiều nghĩa