Từ vựng N1 - Chủ đề Hình ảnh tiêu cực

# Từ vựng Ví dụ
1
ネガティブな
tiêu cực

ネガティブな考(かんが)えからは何(なに)も生(う)まれない。

Không có thứ gì có thể sinh ra từ những suy nghĩ tiêu cực cả.
Ví dụ thêm
・

ネガティブな発言(はつげん)は周(まわ)りの人(ひと)にも悪影響(あくえいきょう)を与(あた)える。


Những phát ngôn tiêu cực cũng gây ảnh hưởng xấu đến những người xung quanh.
・

彼(かれ)はいつもネガティブなことばかり言(い)うので、一緒(いっしょ)にいると疲(つか)れる。


Anh ấy lúc nào cũng chỉ nói những điều tiêu cực nên ở cạnh anh ấy rất mệt.
・

ネガティブな感情(かんじょう)に支配(しはい)されないようにしよう。


Hãy cố đừng để cảm xúc tiêu cực chi phối mình.
2
見苦しい
みぐるしい
khó coi, chướng mắt

彼(かれ)の潔(いさぎよ)くない態度(たいど)は、とても見苦(みぐる)しい。

Thái độ không đàng hoàng của anh ấy thật là khó coi.
Ví dụ thêm
・

人前(ひとまえ)でけんかするのは見苦(みぐる)しいからやめなさい。


Cãi nhau trước mặt người khác rất khó coi nên hãy dừng lại đi.
・

負(ま)けたのに言い訳(いいわけ)ばかりするのは見苦(みぐる)しい。


Thua rồi mà cứ bào chữa hoài thì thật chướng mắt.
・

酔(よ)っぱらって見苦(みぐる)しい姿(すがた)をさらしてしまった。


Tôi đã say rượu và phô bày bộ dạng khó coi.
3
ややこしい
rắc rối, phức tạp

あの人(ひと)の話(はなし)はややこしくて、よくわからない。

Câu chuyện của người đó thật rắc rối nên tôi không hiểu lắm.
Ví dụ thêm
・

この書類(しょるい)の手続(てつづ)きはややこしくて、何度(なんど)も間違(まちが)えてしまう。


Thủ tục giấy tờ này rắc rối quá nên tôi cứ bị nhầm hoài.
・

ややこしい問題(もんだい)をわかりやすく説明(せつめい)してくれた。


Anh ấy đã giải thích vấn đề phức tạp một cách dễ hiểu.
・

人間関係(にんげんかんけい)がややこしくなって、困(こま)っている。


Mối quan hệ giữa mọi người trở nên rắc rối khiến tôi rất khổ sở.
4
悲惨な
ひさんな
bi thảm, thảm khốc

悲惨(ひさん)な光景(こうけい)を見(み)て、胸(むね)が痛(いた)くなった。

Tôi cảm thấy đau lòng khi nhìn thấy quang cảnh bi thảm đó.
Ví dụ thêm
・

戦争(せんそう)で悲惨(ひさん)な目(め)に遭(あ)った人々(ひとびと)の話(はなし)を聞(き)いた。


Tôi đã nghe câu chuyện của những người trải qua cảnh bi thảm trong chiến tranh.
・

地震(じしん)の後(のち)、町(まち)は悲惨(ひさん)な状態(じょうたい)だった。


Sau trận động đất, thị trấn ở trong tình trạng thảm khốc.
・

彼(かれ)の悲惨(ひさん)な過去(かこ)を知(し)って、同情(どうじょう)した。


Biết được quá khứ bi thảm của anh ấy, tôi đã rất thương cảm.
5
みすぼらしい
tồi tàn, nghèo nàn

みすぼらしい格好(かっこう)で出(で)かけるのはやめなさい。

Đừng đi ra ngoài với bộ dạng tồi tàn như thế nữa.
Ví dụ thêm
・

あのレストランはみすぼらしい外観(がいかん)だが、料理(りょうり)はおいしい。


Nhà hàng đó bề ngoài trông tồi tàn nhưng món ăn rất ngon.
・

長年(ながねん)手入(てい)れをしていないので、庭(にわ)がみすぼらしくなった。


Vì nhiều năm không chăm sóc nên khu vườn trở nên hoang tàn.
・

みすぼらしい身(み)なりでも、彼(かれ)は堂々(どうどう)としていた。


Dù ăn mặc nghèo nàn nhưng anh ấy vẫn rất đường hoàng.
6
乏しい
とぼしい
ít ỏi, khan hiếm, nghèo nàn

自分(じぶん)の国(くに)に関(かん)する知識(ちしき)が乏(とぼ)しくて、情(なさ)けない。

Tôi cảm thấy thật xấu hổ vì kiến thức của mình về đất nước quá ít ỏi.
Ví dụ thêm
・

資金(しきん)が乏(とぼ)しいため、計画(けいかく)を縮小(しゅくしょう)せざるを得(え)ない。


Vì nguồn vốn khan hiếm nên buộc phải thu nhỏ kế hoạch.
・

経験(けいけん)が乏(とぼ)しい新人(しんじん)にも、丁寧(ていねい)に指導(しどう)してあげてください。


Hãy hướng dẫn tận tình cho cả những nhân viên mới còn ít kinh nghiệm.
・

想像力(そうぞうりょく)の乏(とぼ)しい人(ひと)には、この小説(しょうせつ)の面白(おもしろ)さがわからないだろう。


Những người thiếu trí tưởng tượng chắc sẽ không hiểu được sự thú vị của cuốn tiểu thuyết này.
7
貧弱な
ひんじゃくな
yếu ớt, gầy yếu, nghèo nàn

弟(おとうと)はやせていて、貧弱(ひんじゃく)な体格(たいかく)だ。

Em trai tôi gầy gò và có thể trạng yếu ớt.
Ví dụ thêm
・

この地域(ちいき)はインフラが貧弱(ひんじゃく)で、生活(せいかつ)が不便(ふべん)だ。


Cơ sở hạ tầng ở khu vực này nghèo nàn nên cuộc sống rất bất tiện.
・

貧弱(ひんじゃく)な証拠(しょうこ)だけでは、裁判(さいばん)に勝(か)てない。


Chỉ với bằng chứng yếu ớt thì không thể thắng kiện được.
・

毎日(まいにち)運動(うんどう)して、貧弱(ひんじゃく)な体(からだ)を鍛(きた)えたい。


Tôi muốn tập thể dục mỗi ngày để rèn luyện cơ thể gầy yếu của mình.
8
汚らわしい
けがらわしい
bẩn thỉu, ghê tởm

そんな話(はなし)、聞(き)くのも汚(けが)らわしい。

Mấy chuyện đó chỉ cần nghe thôi đã thấy ghê tởm rồi.
Ví dụ thêm
・

汚(けが)らわしい行為(こうい)は絶対(ぜったい)に許(ゆる)さない。


Tôi tuyệt đối không tha thứ cho những hành vi bẩn thỉu.
・

彼女(かのじょ)は汚(けが)らわしいものを見(み)るような目(め)で彼(かれ)を見(み)た。


Cô ấy nhìn anh ta bằng ánh mắt như đang nhìn thứ gì đó ghê tởm.
・

そんな汚(けが)らわしい言葉(ことば)を使(つか)うのはやめてください。


Hãy ngừng sử dụng những lời lẽ bẩn thỉu như vậy.
9
いやらしい
dâm dục, thô tục, đáng ghét

いやらしい目(め)つきの男(おとこ)が彼女(かのじょ)を見(み)ている。

Một người đàn ông với ánh mắt dâm dục đang nhìn cô ấy.
Ví dụ thêm
・

いやらしい冗談(じょうだん)は場(ば)の雰囲気(ふんいき)を悪(わる)くする。


Những câu đùa tục tĩu làm xấu đi bầu không khí.
・

あの人(ひと)はいやらしい性格(せいかく)で、人(ひと)の弱(よわ)みにつけこむ。


Người đó tính cách đáng ghét, chuyên lợi dụng điểm yếu của người khác.
・

いやらしい広告(こうこく)が増(ふ)えて、不快(ふかい)に感(かん)じる。


Quảng cáo khiêu dâm ngày càng nhiều, thật khó chịu.
10
卑しい
いやしい
đê tiện, thấp kém

彼(かれ)は得(とく)をすることばかり考(かんが)えていて、卑(いや)しい人(じん)だ。

Anh ta lúc nào cũng chỉ nghĩ đến lợi ích, thật là một người thấp kém.
Ví dụ thêm
・

人(ひと)の不幸(ふこう)を喜(よろこ)ぶなんて、卑(いや)しい心(こころ)の持(も)ち主(ぬし)だ。


Vui mừng trước bất hạnh của người khác thì thật là kẻ có tâm hồn đê tiện.
・

食(た)べ物(もの)に卑(いや)しい人(ひと)は、人(ひと)の分(ぶん)まで食(た)べてしまう。


Người tham ăn thì ăn cả phần của người khác.
・

身分(みぶん)が卑(いや)しくても、志(こころざし)が高(たか)ければ立派(りっぱ)な人(ひと)になれる。


Dù xuất thân thấp kém nhưng nếu có chí lớn thì vẫn có thể trở thành người đáng kính.
11
希薄な
きはくな
mờ nhạt, loãng, yếu ớt

彼女(かのじょ)は頑張(がんば)ろうという気持(きも)ちが希薄(きはく)だ。

Quyết tâm cố gắng của cô ấy thật mờ nhạt.
Ví dụ thêm
・

都会(とかい)では近所(きんじょ)付(つ)き合(あ)いが希薄(きはく)になりがちだ。


Ở thành phố, mối quan hệ hàng xóm có xu hướng trở nên mờ nhạt.
・

高地(こうち)では空気(くうき)が希薄(きはく)なので、息苦(いきぐる)しく感(かん)じる。


Ở vùng cao không khí loãng nên cảm thấy khó thở.
・

若い世代(わかいせだい)は伝統(でんとう)に対(たい)する意識(いしき)が希薄(きはく)だと言(い)われている。


Người ta nói rằng thế hệ trẻ có ý thức mờ nhạt đối với truyền thống.
12
つきなみな
nhàm chán, tầm thường

考(かんが)えても月並(つきな)みなアイディアしか出(で)てこない。

Dù tôi có suy nghĩ đến mức nào thì cũng chỉ đưa ra được những ý tưởng nhàm chán.
Ví dụ thêm
・

月並(つきな)みな挨拶(あいさつ)ではなく、心(こころ)のこもった言葉(ことば)を伝(つた)えたい。


Tôi muốn truyền đạt những lời chân thành chứ không phải lời chào tầm thường.
・

月並(つきな)みな表現(ひょうげん)では読者(どくしゃ)の心(こころ)を動(うご)かせない。


Những cách diễn đạt nhàm chán thì không thể lay động lòng người đọc.
・

彼(かれ)の提案(ていあん)は月並(つきな)みで、新鮮味(しんせんみ)がなかった。


Đề xuất của anh ấy quá tầm thường và không có gì mới mẻ.
13
ぶっきらぼうな
cộc cằn, lỗ mãng

彼女(かのじょ)のぶっきらぼうな話(はな)し方(かた)は印象(いんしょう)が悪(わる)い。

Cách nói năng cộc cằn của cô ấy gây ấn tượng xấu.
Ví dụ thêm
・

彼(かれ)はぶっきらぼうだが、実(じつ)は優(やさ)しい人(じん)だ。


Anh ấy tuy cộc cằn nhưng thực ra là người tốt bụng.
・

店員(てんいん)のぶっきらぼうな態度(たいど)に腹(はら)が立(た)った。


Tôi tức giận vì thái độ cộc cằn của nhân viên cửa hàng.
・

ぶっきらぼうな返事(へんじ)をされて、悲(かな)しくなった。


Bị trả lời cộc lốc nên tôi thấy buồn.
14
むっつり[と](する)
lầm lì, ít nói

彼女(かのじょ)は怒(おこ)っているのか、むっつりしている。

Cô ấy lầm lì, chắc là đang tức giận.
Ví dụ thêm
・

彼(かれ)は朝(あさ)からむっつりしていて、誰(だれ)とも話(はな)さない。


Anh ấy lầm lì từ sáng, không nói chuyện với ai cả.
・

むっつりした顔(がお)で座(すわ)っていないで、少(すこ)し笑(わら)ったらどう?


Đừng ngồi với bộ mặt lầm lì như thế, cười lên một chút đi!
・

父(ちち)はむっつり屋(や)で、家族(かぞく)にもあまり話(はな)しかけない。


Bố tôi là người ít nói, ít khi bắt chuyện với cả gia đình.
15
不細工な
ぶさいくな
xấu xí, vụng về

せっかく人形(にんぎょう)を作(つく)ったが、少(すこ)し不細工(ぶさいく)だ。

Tôi đã mất công làm ra con búp bê nhưng nó lại hơi xấu.
Ví dụ thêm
・

不細工(ぶさいく)な包装(ほうそう)だが、中身(なかみ)は素晴(すば)らしいプレゼントだ。


Gói quà trông vụng về nhưng bên trong là món quà tuyệt vời.
・

自分(じぶん)の顔(かお)が不細工(ぶさいく)だなんて思(おも)わないでほしい。


Tôi không muốn bạn nghĩ rằng gương mặt mình xấu xí.
・

不細工(ぶさいく)な仕上(しあ)がりだが、初(はじ)めてにしては上出来(じょうでき)だ。


Thành phẩm hơi thô nhưng đối với lần đầu thì khá tốt rồi.
16
つれない
lãnh đạm, thờ ơ

友達(ともだち)なのに、そんなつれないこと言(い)わないで。

Là bạn bè thì đừng nói những lời thờ ơ như thế.
Ví dụ thêm
・

彼女(かのじょ)に告白(こくはく)したが、つれない返事(へんじ)だった。


Tôi đã tỏ tình với cô ấy nhưng nhận được câu trả lời lạnh lùng.
・

助(たす)けを求(もと)めたのに、つれなく断(ことわ)られてしまった。


Tôi đã nhờ giúp đỡ nhưng bị từ chối một cách thờ ơ.
・

つれない態度(たいど)を取(と)られると、悲(かな)しくなる。


Khi bị đối xử lãnh đạm, tôi cảm thấy buồn.
17
しぼむ
héo tàn, xẹp, teo lại

何度(なんど)も失敗(しっぱい)して、夢(ゆめ)がしぼんでしまった。

Sau bao nhiêu lần thất bại, giấc mơ của tôi đã héo tàn.
Ví dụ thêm
・

水(みず)をやらなかったので、花(はな)がしぼんでしまった。


Vì không tưới nước nên hoa đã héo mất rồi.
・

風船(ふうせん)がしぼんで、子供(こども)が泣(な)き出(だ)した。


Quả bóng bay xẹp mất, đứa trẻ bật khóc.
・

景気(けいき)が悪(わる)くなり、売(う)り上(あ)げへの期待(きたい)がしぼんだ。


Kinh tế xấu đi, kỳ vọng về doanh thu cũng teo lại.
18
あやふやな
mập mờ, mơ hồ

いつまでもあやふやな態度(たいど)を取(と)るのはよくない。

Lúc nào cũng giữ thái độ mập mờ là không tốt.
Ví dụ thêm
・

あやふやな記憶(きおく)を頼(たよ)りに道(みち)を探(さが)した。


Tôi dựa vào ký ức mơ hồ để tìm đường.
・

あやふやな返事(へんじ)をしないで、はっきり答(こた)えてください。


Đừng trả lời mập mờ nữa, hãy nói rõ ràng đi.
・

証拠(しょうこ)があやふやなので、判断(はんだん)が難(むずか)しい。


Bằng chứng còn mơ hồ nên khó đưa ra phán đoán.
19
生ぬるい
なまぬるい
hâm hẩm, nửa vời
①

部長(ぶちょう)の叱(しか)り方(かた)は生(なま)ぬるい。

Cách trưởng phòng mắng nhân viên thật nửa vời.
②

このビールは生(なま)ぬるくておいしくない。

Cốc bia này hâm hẩm nên không ngon.
Ví dụ thêm
・

生(なま)ぬるい対応(たいおう)では、問題(もんだい)は解決(かいけつ)しない。


Với cách xử lý nửa vời thì vấn đề không thể giải quyết được.
・

お風呂(ふろ)のお湯(ゆ)が生(なま)ぬるくなったので、追(お)い焚(た)きした。


Nước tắm hâm hẩm rồi nên tôi đã hâm nóng lại.
・

彼(かれ)の生(なま)ぬるい態度(たいど)では、チームをまとめられない。


Với thái độ nửa vời của anh ấy thì không thể thống nhất được đội.
20
無礼(な)
ぶれい(な)
vô lễ, bất lịch sự

彼(かれ)は人(ひと)にあいさつもせず、無礼(ぶれい)な態度(たいど)だ。

Anh ta không bao giờ chào người khác, thật là vô lễ.
Ví dụ thêm
・

目上(めうえ)の人(ひと)に対(たい)して無礼(ぶれい)な言葉遣(ことばづか)いをしてはいけない。


Không được dùng lời lẽ vô lễ với người bề trên.
・

無礼(ぶれい)を承知(しょうち)で申(もう)し上(あ)げますが、その計画(けいかく)には反対(はんたい)です。


Tôi biết là thất lễ nhưng xin phép nói rằng tôi phản đối kế hoạch đó.
・

彼(かれ)の無礼(ぶれい)な振(ふ)る舞(ま)いに、みんな呆(あき)れていた。


Mọi người đều chán ngán trước cách cư xử vô lễ của anh ta.
21
気取る
きどる
kênh kiệu, làm bộ làm tịch

あの人(ひと)は気取(きど)っていて、話(はな)しかけづらい。

Người kia rất kênh kiệu nên khó bắt chuyện.
Ví dụ thêm
・

彼女(かのじょ)は気取(きど)った話(はな)し方(かた)をするので、あまり好(す)かれていない。


Cô ấy nói năng làm bộ làm tịch nên không được mọi người yêu thích lắm.
・

気取(きど)らずに自然体(しぜんたい)でいるほうが魅力(みりょく)的(てき)だ。


Tự nhiên mà không làm bộ thì hấp dẫn hơn.
・

高級(こうきゅう)レストランで気取(きど)って食事(しょくじ)をした。


Tôi đã làm bộ thanh lịch khi dùng bữa ở nhà hàng cao cấp.
22
近寄りがたい
ちかよりがたい
khó gần, khó tiếp cận

社長(しゃちょう)は怖(こわ)そうで近寄(ちかよ)りがたい。

Giám đốc trông có vẻ đáng sợ và khó gần.
Ví dụ thêm
・

彼女(かのじょ)は美(うつく)しすぎて、近寄(ちかよ)りがたい雰囲気(ふんいき)がある。


Cô ấy đẹp quá nên có một bầu không khí khó gần.
・

近寄(ちかよ)りがたいと思(おも)われていた先生(せんせい)が、実(じつ)はとても優(やさ)しかった。


Thầy giáo mà mọi người nghĩ là khó gần, thực ra lại rất hiền lành.
・

いつも怒(おこ)っているような表情(ひょうじょう)で、近寄(ちかよ)りがたい人(じん)だ。


Lúc nào cũng mang vẻ mặt như đang giận, thật là người khó tiếp cận.
23
ちやほや(する)
nuông chiều, tâng bốc

妹(いもうと)は末(すえ)っ子(こ)で、家族(かぞく)にちやほやされて育(そだ)った。

Em gái tôi là con út nên được mọi người trong gia đình nuông chiều.
Ví dụ thêm
・

アイドルはファンにちやほやされるのが当(あ)たり前(まえ)だと思(おも)っている。


Thần tượng cho rằng việc được fan tâng bốc là điều hiển nhiên.
・

ちやほやされて育(そだ)った子(こ)は、わがままになりやすい。


Trẻ được nuông chiều lớn lên dễ trở nên ích kỷ.
・

新入社員(しんにゅうしゃいん)をちやほやしすぎると、成長(せいちょう)しない。


Nếu quá nuông chiều nhân viên mới thì họ sẽ không phát triển được.
24
窮屈な
きゅうくつな
chật chội, không thoải mái
①

この靴(くつ)は窮屈(きゅうくつ)で、足(あし)が痛(いた)くなる。

Đôi giày này quá chật làm chân tôi thấy đau.
②

昨日(きのう)のパーティーは初対面(しょたいめん)の人(ひと)ばかりで窮屈(きゅうくつ)な思(おも)いをした。

Hôm qua ở bữa tiệc toàn người lạ nên tôi cảm thấy không thoải mái.
Ví dụ thêm
・

このスーツは窮屈(きゅうくつ)で、一日中(いちにちじゅう)着(き)ているのがつらい。


Bộ vest này chật nên mặc cả ngày rất khó chịu.
・

窮屈(きゅうくつ)な生活(せいかつ)から抜(ぬ)け出(だ)して、自由(じゆう)に暮(く)らしたい。


Tôi muốn thoát khỏi cuộc sống bó buộc và sống tự do.
・

上司(じょうし)と二人(ふたり)きりの食事(しょくじ)は窮屈(きゅうくつ)で、楽(たの)しめなかった。


Bữa ăn chỉ có hai người với sếp thật không thoải mái, tôi chẳng vui được.
25
ヤバい
tệ, nguy hiểm (tiếng lóng: tuyệt vời)

今回(こんかい)のテストの点数(てんすう)はヤバい。どうしよう。

Điểm bài kiểm tra lần này tệ quá. Làm sao bây giờ?
Ví dụ thêm
・

締(し)め切(き)りに間(ま)に合(あ)わないかもしれない。ヤバい!


Có thể không kịp hạn chót. Chết rồi!
・

このラーメン、ヤバいくらいおいしい!


Tô mì ramen này ngon khủng khiếp luôn!
・

財布(さいふ)を忘(わす)れてきた。ヤバい、どうしよう。


Tôi quên mang ví rồi. Chết thật, làm sao đây.
26
どん底
どんぞこ
tận đáy

今(いま)が人生(じんせい)のどん底(ぞこ)だ。これから良(よ)くなっていくだろう。

Bây giờ cuộc sống của tôi đang ở tận đáy. Nhưng chắc từ giờ sẽ tốt hơn.
Ví dụ thêm
・

会社(かいしゃ)が倒産(とうさん)して、人生(じんせい)のどん底(ぞこ)を経験(けいけん)した。


Công ty phá sản, tôi đã trải qua giai đoạn tận đáy của cuộc đời.
・

どん底(ぞこ)から這(は)い上(あ)がった彼(かれ)の話(はなし)は、多(おお)くの人(ひと)を励(はげ)ました。


Câu chuyện vươn lên từ tận đáy của anh ấy đã động viên rất nhiều người.
・

景気(けいき)がどん底(ぞこ)の時(とき)こそ、新(あたら)しいビジネスのチャンスがある。


Chính lúc kinh tế ở tận đáy mới là cơ hội cho kinh doanh mới.

JTest.net


Giới thiệu

3000 Từ vựng JLPT N1 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N1. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N1 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Mối quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè

Bài 3  Người quen

Bài 4  Người yêu

Bài 5  Mối quan hệ rộng


Chapter 2 Cuộc sống

Bài 1  Nơi ở

Bài 2  Đồ ăn

Bài 3  Nấu ăn

Bài 4  Nhật trình

Bài 5  Từ thể hiện thời gian


Chapter 3 Ở nhà

Bài 1  Nơi ở

Bài 2  Việc nhà

Bài 3  Nấu ăn

Bài 4  Ngày nghỉ

Bài 5  Chuyển nhà


Chapter 4 Ở trường

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Thi cử

Bài 4  Lên Đại học

Bài 5  Laptop, điện thoại


Chapter 5 Ở công ty

Bài 1  Tìm việc

Bài 2  Công ty

Bài 3  Công việc

Bài 4  Quan hệ trên dưới

Bài 5  Nghỉ việc, chuyển chỗ làm


Chapter 6 Thành phố của tôi

Bài 1  Thành phố

Bài 2  Công cộng

Bài 3  Giao thông

Bài 4  Sản xuất

Bài 5  Nông thôn


Chapter 7 Sức khỏe

Bài 1  Cơ thể và sức khỏe

Bài 2  Triệu chứng bệnh

Bài 3  Triệu chứng bệnh

Bài 4  Bệnh và điều trị

Bài 5  Làm đẹp


Chapter 8 Sở thích

Bài 1  Thi đấu

Bài 2  Thời trang

Bài 3  Học tập

Bài 4  Sách

Bài 5  Ngày nghỉ


Chapter 9 Thế giới

Bài 1  Kế hoạch du lịch

Bài 2  Tại nơi du lịch

Bài 3  Đất nước

Bài 4  Quan hệ quốc tế

Bài 5  Quan hệ quốc tế


Chapter 10 Thiên nhiên

Bài 1  Thời tiết, khí hậu

Bài 2  Thiên tai

Bài 3  Môi trường thế giới

Bài 4  Tự nhiên

Bài 5  Giải trí


Chapter 11 Tin tức

Bài 1  Sự cố

Bài 2  Sự kiện, sự cố

Bài 3  Xã hội

Bài 4  Chính trị

Bài 5  Kinh tế


Chapter 12 Tình trạng - Hình ảnh

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Tâm trạng tốt

Bài 3  Tâm trạng xấu

Bài 4  Hình ảnh tích cực

Bài 5  Hình ảnh tiêu cực


Chapter 13 Các cách diễn đạt dễ bị sai ①

Bài 1  Trạng từ ①

Bài 2  Trạng từ ②

Bài 3  Trạng từ ③

Bài 4  Từ dễ nhầm lẫn ①

Bài 5  Từ dễ nhầm lẫn ②


Chapter 14 Các cách diễn đạt dễ bị sai ②

Bài 1  Thành ngữ: Khuôn mặt

Bài 2  Thành ngữ: Thân thể

Bài 3  Thành ngữ: Bộ phận khác

Bài 4  Từ nhiều nghĩa

Bài 5  Từ nhiều nghĩa