Từ vựng N2 - Chủ đề Thành ngữ ② Đầu, mặt

# Từ vựng Ví dụ
1
頭が痛い
あたまがいたい
Lo lắng, bận tâm, đau đầu

日本(にほん)は生活費(せいかつひ)が高(たか)いので、頭(あたま)が痛(いた)い。

Tôi đau đầu vì chi phí sinh hoạt đắt đỏ ở Nhật.
Ví dụ thêm
・

子(こ)どもの進路(しんろ)について、頭(あたま)が痛(いた)い。


Tôi đau đầu về con đường tương lai của con.
・

来月(らいげつ)の家賃(やちん)が払(はら)えるかどうか、頭(あたま)が痛(いた)い問題(もんだい)だ。


Không biết có trả nổi tiền nhà tháng sau không, đó là vấn đề đau đầu.
・

部下(ぶか)のミスが多(おお)くて、頭(あたま)が痛(いた)い。


Nhân viên cấp dưới sai sót nhiều quá, thật đau đầu.
2
頭が固い
あたまがかたい
Cứng đầu, bảo thủ

父(ちち)は頭(あたま)が固(かた)くて、話(はな)し合(あ)いができない。

Cha tôi đầu óc bảo thủ, không thể nào nói chuyện.
Ví dụ thêm
・

上司(じょうし)は頭(あたま)が固(かた)くて、新(あたら)しいやり方(かた)を受(う)け入(い)れない。


Sếp rất bảo thủ, không chấp nhận cách làm mới.
・

頭(あたま)が固(かた)い人(ひと)には、何(なに)を言(い)っても無駄(むだ)だ。


Với người cứng đầu thì nói gì cũng vô ích.
・

もう少(すこ)し柔軟(じゅうなん)に考(かんが)えたら?頭(あたま)が固(かた)いよ。


Suy nghĩ linh hoạt hơn một chút đi? Cứng đầu quá vậy.
3
頭にくる
あたまにくる
Bực mình, phát cáu, tức giận

あの人(ひと)の態度(たいど)には本当(ほんとう)に頭(あたま)にくる。

Thật sự phát cáu với thái độ của người đó.
Ví dụ thêm
・

約束(やくそく)を何度(なんど)も破(やぶ)られて、頭(あたま)にきた。


Bị phá vỡ lời hứa nhiều lần, tôi tức điên lên.
・

電車(でんしゃ)で足(あし)を踏(ふ)まれたのに謝(あやま)られなくて、頭(あたま)にきた。


Bị giẫm chân trên tàu điện mà không được xin lỗi, tôi bực mình lắm.
・

彼(かれ)の失礼(しつれい)な言い方(いいかた)に頭(あたま)にくる。


Tôi phát cáu vì cách nói thô lỗ của anh ấy.
4
頭が下がる
あたまがさがる
Khâm phục, kính trọng, cúi đầu

彼女(かのじょ)の努力(どりょく)には頭(あたま)が下(さ)がる。

Tôi cúi đầu trước những nỗ lực của cô ấy.
Ví dụ thêm
・

毎日(まいにち)ボランティアを続(つづ)ける彼(かれ)には頭(あたま)が下(さ)がる。


Tôi thật khâm phục anh ấy vì ngày nào cũng tiếp tục làm tình nguyện.
・

働(はたら)きながら大学(だいがく)に通(かよ)う姿(すがた)に、頭(あたま)が下(さ)がる思(おも)いだ。


Tôi cảm thấy kính phục trước hình ảnh vừa đi làm vừa đi học đại học.
・

あの先生(せんせい)の熱心(ねっしん)さには、本当(ほんとう)に頭(あたま)が下(さ)がる。


Tôi thật sự khâm phục sự nhiệt tình của thầy giáo đó.
5
顔が広い
かおがひろい
Quen biết rộng, giao thiệp rộng

社長(しゃちょう)は顔(かお)が広(ひろ)くて、有名人(ゆうめいじん)の知(し)り合(あ)いも多(おお)い。

Giám đốc quen biết rộng, người quen nổi tiếng cũng nhiều.
Ví dụ thêm
・

彼女(かのじょ)は顔(かお)が広(ひろ)いから、困(こま)ったときに頼(たよ)りになる。


Cô ấy quen biết rộng nên khi gặp khó khăn có thể nhờ cậy được.
・

この業界(ぎょうかい)で顔(かお)が広(ひろ)い人(じん)を紹介(しょうかい)してもらった。


Tôi được giới thiệu một người có mối quan hệ rộng trong ngành này.
・

顔(かお)が広(ひろ)い田中(たなか)さんのおかげで、仕事(しごと)がうまくいった。


Nhờ anh Tanaka quen biết rộng mà công việc suôn sẻ.
6
顔を出す
かおをだす
Xuất hiện, ló mặt, có mặt

忙(いそが)しいが、飲(の)み会(かい)に少(すこ)しだけ顔(かお)を出(だ)した。

Bận bịu nhưng tôi chỉ có mặt một chút ở buổi nhậu.
Ví dụ thêm
・

同窓会(どうそうかい)に顔(かお)を出(だ)すつもりだ。


Tôi định có mặt ở buổi họp mặt cựu học sinh.
・

たまには実家(じっか)に顔(かお)を出(だ)した方(ほう)がいいよ。


Thỉnh thoảng nên ghé mặt ở nhà bố mẹ đi.
・

会議(かいぎ)に少(すこ)しだけ顔(かお)を出(だ)して、すぐ帰(かえ)った。


Tôi chỉ ló mặt một chút ở cuộc họp rồi về ngay.
7
目がない
めがない
Mê, ghiền, rất thích

私(わたし)は甘(あま)い物(もの)に目(め)がない。

Tôi ghiền đồ ngọt.
Ví dụ thêm
・

妹(いもうと)はブランド品(ひん)に目(め)がない。


Em gái tôi rất mê đồ hiệu.
・

彼(かれ)はラーメンに目(め)がなくて、毎日(まいにち)食(た)べている。


Anh ấy mê mì ramen, ngày nào cũng ăn.
・

母(はは)はセールに目(め)がない。


Mẹ tôi rất mê đồ giảm giá.
8
目が離せない
めがはなせない
Không thể rời mắt

好(す)きなドラマから目(め)が離(はな)せない。

Tôi không thể rời mắt khỏi bộ phim truyền hình yêu thích.
Ví dụ thêm
・

赤(あか)ちゃんからは一瞬(いっしゅん)も目(め)が離(はな)せない。


Không thể rời mắt khỏi em bé dù chỉ một giây.
・

試合(しあい)の展開(てんかい)が面白(おもしろ)くて、目(め)が離(はな)せなかった。


Diễn biến trận đấu thú vị quá, không thể rời mắt.
・

今後(こんご)の経済(けいざい)動向(どうこう)から目(め)が離(はな)せない。


Không thể lơ là trước xu hướng kinh tế sắp tới.
9
目が回る
めがまわる
Hoa mắt, chóng mặt, bận tối tăm mặt mũi

毎日(まいにち)残業(ざんぎょう)で目(め)が回(まわ)る忙(いそが)しさだ。

Ngày nào cũng làm ngoài giờ, bận hoa cả mắt.
Ví dụ thêm
・

年末(ねんまつ)は仕事(しごと)が多(おお)くて、目(め)が回(まわ)るほど忙(いそが)しい。


Cuối năm công việc nhiều, bận đến hoa cả mắt.
・

三(みっ)つのプロジェクトを同時(どうじ)に担当(たんとう)して、目(め)が回(まわ)りそうだ。


Phụ trách ba dự án cùng lúc, sắp chóng mặt rồi.
・

引(ひ)っ越(こ)しの準備(じゅんび)で目(め)が回(まわ)る毎日(まいにち)だ。


Chuẩn bị chuyển nhà, ngày nào cũng tối tăm mặt mũi.
10
目に浮かぶ
めにうかぶ
Hiện lên trước mắt, hình dung ra

寂(さび)しくなると、国(くに)の両親(りょうしん)の顔(かお)が目(め)に浮(う)かぶ。

Khi buồn bã, gương mặt bố mẹ ở quê nhà hiện lên trước mắt.
Ví dụ thêm
・

子(こ)どものころの楽(たの)しい思(おも)い出(で)が目(め)に浮(う)かぶ。


Những kỷ niệm vui thời thơ ấu hiện lên trước mắt.
・

故郷(こきょう)の美(うつく)しい風景(ふうけい)が目(め)に浮(う)かぶ。


Phong cảnh đẹp của quê hương hiện lên trước mắt.
・

彼(かれ)の喜(よろこ)ぶ姿(すがた)が目(め)に浮(う)かぶようだ。


Hình như có thể hình dung ra dáng vẻ vui mừng của anh ấy.
11
目にする
めにする
Chứng kiến, bắt gặp, nhìn thấy

駅(えき)のホームで乗客(じょうきゃく)同士(どうし)のけんかを目(め)にした。

Tôi bắt gặp cảnh hành khách cãi nhau ở sân ga.
Ví dụ thêm
・

最近(さいきん)、外国人観光客(がいこくじんかんこうきゃく)を目(め)にすることが多(おお)くなった。


Gần đây, tôi thường bắt gặp khách du lịch nước ngoài hơn.
・

新聞(しんぶん)でそのニュースを目(め)にして、驚(おどろ)いた。


Nhìn thấy tin đó trên báo, tôi rất ngạc nhiên.
・

珍(めずら)しい鳥(とり)を目(め)にして、写真(しゃしん)を撮(と)った。


Bắt gặp một loài chim quý hiếm, tôi đã chụp ảnh.
12
目に付く
めにつく
Bắt mắt, đập vào mắt, dễ nhận thấy

目(め)に付(つ)くところにポスターを貼(は)ろう。

Hãy dán áp phích ở chỗ dễ nhìn thấy.
Ví dụ thêm
・

最近(さいきん)、彼女(かのじょ)の遅刻(ちこく)が目(め)に付(つ)く。


Gần đây, việc cô ấy đi trễ rất dễ nhận thấy.
・

赤(あか)い看板(かんばん)が目(め)に付(つ)いたので、その店(みせ)に入(はい)った。


Tấm biển đỏ đập vào mắt nên tôi đã bước vào cửa hàng đó.
・

この通(とお)りにはおしゃれなカフェが目(め)に付(つ)く。


Trên con phố này, những quán cà phê sành điệu rất bắt mắt.
13
目を疑う
めをうたがう
Không tin vào mắt mình

バッグの値段(ねだん)があまりに高(たか)くて、目(め)を疑(うたが)った。

Giá của cái túi đắt đến nỗi tôi không tin vào mắt mình.
Ví dụ thêm
・

10年(じゅうねん)ぶりに会(あ)った友人(ゆうじん)の変(か)わりように、目(め)を疑(うたが)った。


Gặp lại bạn sau 10 năm, sự thay đổi lớn đến mức tôi không tin vào mắt mình.
・

自分(じぶん)のテストの点数(てんすう)を見(み)て、目(め)を疑(うたが)った。


Nhìn điểm bài kiểm tra của mình, tôi không tin vào mắt mình.
・

目(め)の前(まえ)の光景(こうけい)に目(め)を疑(うたが)った。


Tôi không tin vào mắt mình trước cảnh tượng ngay trước mắt.
14
目を向ける
めをむける
Hướng sự chú ý, quan tâm đến

日本(にほん)ばかりではなく、世界(せかい)の出来事(できごと)にも目(め)を向(む)けよう。

Không chỉ Nhật mà hãy quan tâm đến cả những sự kiện trên thế giới.
Ví dụ thêm
・

環境問題(かんきょうもんだい)にもっと目(め)を向(む)けるべきだ。


Nên quan tâm hơn đến vấn đề môi trường.
・

自分(じぶん)の弱点(じゃくてん)にも目(め)を向(む)けることが大切(たいせつ)だ。


Quan tâm đến cả điểm yếu của bản thân cũng rất quan trọng.
・

過去(かこ)ではなく、未来(みらい)に目(め)を向(む)けよう。


Đừng nhìn vào quá khứ, hãy hướng tầm mắt về tương lai.
15
目を通す
めをとおす
Xem qua, lướt mắt, đọc lướt

会議(かいぎ)の資料(しりょう)に、ざっと目(め)を通(とお)す。

Xem lướt qua tài liệu cuộc họp.
Ví dụ thêm
・

毎朝(まいあさ)、新聞(しんぶん)に目(め)を通(とお)すようにしている。


Mỗi sáng tôi đều cố gắng đọc lướt qua báo.
・

契約書(けいやくしょ)に目(め)を通(とお)してからサインしてください。


Xin hãy xem qua hợp đồng trước khi ký.
・

レポートに目(め)を通(とお)したが、特(とく)に問題(もんだい)はなかった。


Tôi đã xem qua báo cáo nhưng không có vấn đề gì đặc biệt.
16
耳が痛い
みみがいたい
Rát tai, nghe mà nhức nhối, chạm nọc

母(はは)から最近(さいきん)の成績(せいせき)について言(い)われ、耳(みみ)が痛(いた)い。

Bị mẹ nói về thành tích gần đây, tôi nghe mà rát cả tai.
Ví dụ thêm
・

先生(せんせい)の指摘(してき)は正(ただ)しいが、耳(みみ)が痛(いた)い。


Lời nhận xét của thầy giáo đúng nhưng nghe mà nhức nhối.
・

「もっと努力(どりょく)しなさい」と言(い)われて、耳(みみ)が痛(いた)い。


Bị nói "hãy cố gắng hơn nữa", nghe mà rát tai.
・

彼(かれ)の忠告(ちゅうこく)は耳(みみ)が痛(いた)いが、ありがたい。


Lời khuyên của anh ấy nghe đau lắm nhưng đáng biết ơn.
17
耳が遠い
みみがとおい
Lãng tai, nặng tai

祖父(そふ)は最近(さいきん)少(すこ)し耳(みみ)が遠(とお)くなった。

Gần đây ông tôi trở nên hơi lãng tai.
Ví dụ thêm
・

祖母(そぼ)は耳(みみ)が遠(とお)いので、大(おお)きな声(こえ)で話(はな)す。


Bà tôi nặng tai nên phải nói to.
・

年(とし)を取(と)ると、耳(みみ)が遠(とお)くなる人(ひと)が多(おお)い。


Khi có tuổi, nhiều người trở nên lãng tai.
・

耳(みみ)が遠(とお)い父(ちち)のために、補聴器(ほちょうき)を買(か)った。


Tôi đã mua máy trợ thính cho bố vì bố bị nặng tai.
18
耳にする
みみにする
Nghe được, đến tai, nghe thấy

彼(かれ)について悪(あく)いうわさを耳(みみ)にした。

Tôi nghe được tin đồn không hay về anh ấy.
Ví dụ thêm
・

あの店(みせ)が閉店(へいてん)するという話(はなし)を耳(みみ)にした。


Tôi nghe được tin cửa hàng đó sắp đóng cửa.
・

最近(さいきん)、この曲(きょく)をよく耳(みみ)にする。


Gần đây tôi thường nghe thấy bài hát này.
・

彼(かれ)が結婚(けっこん)するという話(はなし)を耳(みみ)にして、驚(おどろ)いた。


Nghe tin anh ấy sắp kết hôn, tôi rất ngạc nhiên.
19
耳を傾ける
みみをかたむける
Lắng nghe, lắng tai nghe

みんなが先生(せんせい)の話(はなし)に耳(みみ)を傾(かたむ)けた。

Mọi người lắng tai nghe câu chuyện của thầy giáo.
Ví dụ thêm
・

相手(あいて)の意見(いけん)にも耳(みみ)を傾(かたむ)けるべきだ。


Nên lắng nghe ý kiến của đối phương.
・

社長(しゃちょう)は社員(しゃいん)の声(こえ)に耳(みみ)を傾(かたむ)けている。


Giám đốc đang lắng nghe tiếng nói của nhân viên.
・

子(こ)どもの話(はなし)にも耳(みみ)を傾(かたむ)けてあげてください。


Xin hãy lắng nghe cả những câu chuyện của trẻ con nữa.
20
耳を疑う
みみをうたがう
Không tin vào tai mình

これまでにない大事件(だいじけん)のニュースを聞(き)いて、耳(みみ)を疑(うたが)った。

Nghe tin tức về vụ án lớn chưa từng có, tôi không thể tin vào tai mình.
Ví dụ thêm
・

合格(ごうかく)したと聞(き)いて、耳(みみ)を疑(うたが)った。


Nghe nói đã đỗ, tôi không tin vào tai mình.
・

彼(かれ)がそんなことを言(い)ったと聞(き)いて、耳(みみ)を疑(うたが)った。


Nghe nói anh ấy nói như vậy, tôi không tin vào tai mình.
・

突然(とつぜん)の知(し)らせに、耳(みみ)を疑(うたが)った。


Trước tin bất ngờ, tôi không tin vào tai mình.
21
口がうまい
くちがうまい
Khéo ăn nói, dẻo mồm dẻo miệng

彼(かれ)は口(くち)がうまいから、気(き)をつけた方(ほう)がいい。

Anh ấy dẻo mồm dẻo miệng, nên cẩn thận thì hơn.
Ví dụ thêm
・

口(くち)がうまい人(じん)にだまされないようにしよう。


Hãy cẩn thận để không bị người khéo miệng lừa.
・

あのセールスマンは口(くち)がうまくて、つい買(か)ってしまった。


Người bán hàng đó khéo ăn nói quá, tôi lỡ mua mất rồi.
・

口(くち)がうまいだけで、信用(しんよう)できない。


Chỉ giỏi nói mồm thôi, không đáng tin.
22
口が堅い
くちがかたい
Kín miệng, kín đáo

親友(しんゆう)は口(くち)が堅(かた)いので、何(なに)でも相談(そうだん)できる。

Bạn thân tôi rất kín miệng nên có thể tâm sự bất kỳ chuyện gì.
Ví dụ thêm
・

口(くち)が堅(かた)い人(ひと)にしか、この話(はなし)はできない。


Chuyện này chỉ có thể nói với người kín miệng thôi.
・

彼女(かのじょ)は口(くち)が堅(かた)いから、安心(あんしん)して秘密(ひみつ)を話(はな)せる。


Cô ấy kín miệng nên có thể yên tâm kể bí mật.
・

口(くち)が堅(かた)い社員(しゃいん)を選(えら)んで、このプロジェクトを任(まか)せた。


Chọn nhân viên kín đáo để giao phó dự án này.
23
口が軽い
くちがかるい
Hay hở miệng, miệng nhẹ, không giữ được bí mật

口(くち)が軽(けい)い人(じん)に秘密(ひみつ)を話(はな)してはいけない。

Không được nói chuyện bí mật với người hay hở miệng.
Ví dụ thêm
・

彼(かれ)は口(くち)が軽(かる)いから、秘密(ひみつ)を教(おし)えない方(ほう)がいい。


Anh ấy hay hở miệng nên không nên cho biết bí mật.
・

口(くち)が軽(かる)い同僚(どうりょう)のせいで、サプライズがばれてしまった。


Vì đồng nghiệp hay hở miệng mà bất ngờ bị lộ mất rồi.
・

口(くち)が軽(かる)いと、信頼(しんらい)を失(うしな)うことになる。


Nếu hay hở miệng thì sẽ mất lòng tin.
24
口が重い
くちがおもい
Lầm lì, ít nói

彼(かれ)は口(くち)が重(おも)いから、話(はなし)が盛(も)り上(あ)がらない。

Anh ấy ít nói nên câu chuyện không được sôi nổi lắm.
Ví dụ thêm
・

彼女(かのじょ)は普段(ふだん)口(ぐち)が重(おも)いが、仕事(しごと)の話(はなし)になるとよく話(はな)す。


Cô ấy bình thường ít nói nhưng khi nói về công việc thì nói nhiều.
・

口(くち)が重(おも)い人(ひと)と二人(ふたり)きりだと、気(き)まずい。


Ở hai người với nhau mà đối phương ít nói thì rất ngại.
・

何(なに)を聞(き)いても口(くち)が重(おも)くて、何(なに)も教(おし)えてくれない。


Hỏi gì cũng lầm lì, không chịu nói gì cả.
25
口が滑る
くちがすべる
Lỡ miệng, lỡ lời, buột miệng

つい口(くち)が滑(すべ)って、友達(ともだち)の秘密(ひみつ)を話(はな)してしまった。

Tôi lỡ buột miệng nói ra bí mật của bạn.
Ví dụ thêm
・

口(くち)が滑(すべ)って、サプライズパーティーのことを言(い)ってしまった。


Lỡ miệng nói ra chuyện tiệc bất ngờ mất rồi.
・

酔(よ)っ払(ぱら)って口(くち)が滑(すべ)り、余計(よけい)なことを言(い)った。


Say rượu lỡ miệng, nói ra những điều không nên nói.
・

口(くち)が滑(すべ)らないように、気(き)をつけなければならない。


Phải cẩn thận để không bị lỡ lời.
26
口が悪い
くちがわるい
Độc mồm độc miệng, ăn nói cay độc

あの人(ひと)は口(くち)が悪(わる)いし、不親切(ふしんせつ)だ。

Người đó độc mồm độc miệng và không tử tế.
Ví dụ thêm
・

口(くち)が悪(わる)いけど、本当(ほんとう)は優(やさ)しい人(ひと)だ。


Tuy ăn nói cay độc nhưng thực ra là người tốt bụng.
・

口(くち)が悪(わる)いと、友達(ともだち)をなくすよ。


Nếu ăn nói cay độc thì sẽ mất bạn đấy.
・

彼女(かのじょ)は口(くち)が悪(わる)いので、周(まわ)りから嫌(きら)われている。


Cô ấy ăn nói cay độc nên bị mọi người xung quanh ghét.
27
口にする
くちにする
Nói ra, đề cập / ăn, nếm
①

自分(じぶん)の意見(いけん)は、よく考(かんが)えてから口(くち)にしなさい。

Hãy suy nghĩ kỹ rồi hẵng nói ra ý kiến của mình.
②

どんな料理(りょうり)も口(くち)にしてみなければ、おいしいかどうかわからない。

Dù là món ăn gì đi nữa, nếu không nếm thử thì không biết ngon hay không.
Ví dụ thêm
・

彼(かれ)は不満(ふまん)を口(くち)にしたことがない。


Anh ấy chưa bao giờ nói ra sự bất mãn.
・

初(はじ)めて日本酒(にほんしゅ)を口(くち)にしたとき、おいしいと思(おも)った。


Lần đầu tiên nếm rượu sake, tôi thấy ngon.
・

緊張(きんちょう)して、何(なに)も口(くち)にできなかった。


Căng thẳng quá, không ăn được gì cả.
28
口に合う
くちにあう
Hợp khẩu vị

日本料理(にほんりょうり)は外国(がいこく)からの客(きゃく)の口(くち)に合(あ)ったようだ。

Hình như món ăn Nhật hợp khẩu vị khách nước ngoài.
Ví dụ thêm
・

この料理(りょうり)はお口(ぐち)に合(あ)いましたか。


Món ăn này có hợp khẩu vị của bạn không?
・

辛(つら)い料理(りょうり)は私(わたし)の口(くち)に合(あ)わない。


Món ăn cay không hợp khẩu vị tôi.
・

日本(にほん)の味噌汁(みそしる)が口(くち)に合(あ)って、毎日(まいにち)飲(の)んでいる。


Súp miso của Nhật hợp khẩu vị nên tôi uống mỗi ngày.
29
口を出す
くちをだす
Xen vào, can thiệp, chõ mũi vào

あなたは、この件(けん)に口(くち)を出(だ)さないでください。

Bạn đừng xen vào vụ này.
Ví dụ thêm
・

人(ひと)の問題(もんだい)に口(くち)を出(だ)すべきではない。


Không nên xen vào chuyện của người khác.
・

母(はは)はいつも私(わたし)の恋愛(れんあい)に口(くち)を出(だ)す。


Mẹ lúc nào cũng can thiệp vào chuyện tình cảm của tôi.
・

専門家(せんもんか)でもないのに、口(くち)を出(だ)さないでほしい。


Không phải chuyên gia mà lại chõ mũi vào, thôi đi.

JTest.net


Giới thiệu

2500 Từ vựng JLPT N2 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N2. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N2 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè

Bài 3  Người quen, mối quan hệ giao tiếp

Bài 4  Người yêu

Bài 5  Mối quan hệ (trở nên) xấu đi


Chapter 2 Đời sống

Bài 1  Nơi ở

Bài 2  Tiền bạc

Bài 3  Bữa ăn

Bài 4  Mua sắm

Bài 5  Từ thể hiện thời gian


Chapter 3 Ở nhà

Bài 1  Buổi sáng

Bài 2  Công việc hàng ngày

Bài 3  Nấu ăn

Bài 4  Việc nhà

Bài 5  Chuyển nhà


Chapter 4 Phố xá

Bài 1  Phố xá

Bài 2  Ủy ban (Văn phòng Nhà nước)

Bài 3  Quê hương

Bài 4  Giao thông

Bài 5  Các ngành công nghiệp


Chapter 5 Tại trường học

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Thi cử

Bài 4  Đại học, Cao học

Bài 5  Máy tính (Điện thoại thông minh)


Chapter 6 Tại công ty

Bài 1  Tìm việc, việc làm

Bài 2  Công ty

Bài 3  Công việc

Bài 4  Quan hệ trên dưới

Bài 5  Nghỉ việc, chuyển chỗ làm


Chapter 7 Yêu thích

Bài 1  Thi đấu

Bài 2  Thời trang

Bài 3  Giải trí

Bài 4  Sách

Bài 5  Sở thích, ý thích


Chapter 8 Thiên nhiên - Thư giãn

Bài 1  Khí hậu và thời tiết

Bài 2  Bão, động đất

Bài 3  Thiên nhiên

Bài 4  Ngày nghỉ

Bài 5  Du lịch


Chapter 9 Vì sức khỏe

Bài 1  Cơ thể và sức khỏe

Bài 2  Trước khi đổ bệnh

Bài 3  Triệu chứng bệnh

Bài 4  Bệnh và điều trị

Bài 5  Làm đẹp


Chapter 10 Tin tức

Bài 1  Rắc rối, sự cố

Bài 2  Tai nạn

Bài 3  Chính trị

Bài 4  Xã hội

Bài 5  Thế giới, môi trường


Chapter 11 Trạng thái - Hình ảnh

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Cảm giác thoải mái

Bài 3  Cảm giác buồn bã

Bài 4  Hình ảnh tích cực

Bài 5  Hình ảnh tiêu cực


Chapter 12 Cách nói dễ nhầm lẫn

Bài 1  Thành ngữ ① Tính khí, tâm hồn, tâm trạng

Bài 2  Thành ngữ ② Đầu, mặt

Bài 3  Thành ngữ ③ Cơ thể

Bài 4  Phó từ

Bài 5  Cách nói nối