Từ vựng N2 - Chủ đề Cách nói nối

# Từ vựng Ví dụ
1
それで
Do đó, vì vậy

日本にほん物価ぶっかたかい。それで、バイトをしている。

Vật giá ở Nhật đắt đỏ. Do đó, tôi làm thêm.
Ví dụ thêm

電車でんしゃおくれた。それで、会議かいぎ遅刻ちこくしてしまった。


Tàu điện bị trễ. Do đó, tôi đã đến muộn cuộc họp.

彼女かのじょ料理りょうり上手じょうずだ。それで、レストランをひらいた。


Cô ấy nấu ăn giỏi. Vì vậy, cô ấy đã mở nhà hàng.

天気てんきわるかった。それで、サッカーの試合しあい中止ちゅうしになった。


Thời tiết xấu. Do đó, trận đấu bóng đá bị hủy.
2
そこで
Do vậy, vì thế

友達ともだち食事しょくじする予定よていだ。そこで、ネットで評判ひょうばんのいいみせ調しらべた。

Tôi dự định dùng bữa với bạn. Do vậy, tôi tìm cửa tiệm được đánh giá tốt trên internet.
Ví dụ thêm

あたらしいパソコンがしかった。そこで、いろいろなみせまわってみた。


Tôi muốn mua máy tính mới. Vì thế, tôi đã đi nhiều cửa hàng để xem.

日本語にほんご上手じょうずになりたかった。そこで、日本人にほんじん友達ともだちをたくさんつくった。


Tôi muốn giỏi tiếng Nhật. Do vậy, tôi đã kết bạn với nhiều người Nhật.

駅前えきまえみちんでいた。そこで、べつみちとおることにした。


Đường trước ga đông đúc. Vì thế, tôi quyết định đi đường khác.
3
すると
Thế là, rồi thì

部下ぶかしかった。すると、彼女かのじょした。

Tôi đã mắng cấp dưới. Thế là, cô ấy khóc òa.
Ví dụ thêm

ドアをノックした。すると、ちゅうかららないひとてきた。


Tôi gõ cửa. Thế là, một người lạ từ bên trong bước ra.

ボタンをした。すると、おおきなおとがした。


Tôi nhấn nút. Rồi thì, có tiếng động lớn vang lên.

まどけた。すると、つめたいかぜはいってきた。


Tôi mở cửa sổ. Thế là, gió lạnh thổi vào.
4
なぜなら
Lý do là, bởi vì

彼女かのじょ人気にんきがある。なぜなら、くからだ。

Cô ấy rất được yêu mến. Lý do là cô ấy rất ân cần.
Ví dụ thêm

わたしあさ苦手にがてだ。なぜなら、よるがた人間にんげんだからだ。


Tôi không giỏi buổi sáng. Bởi vì tôi là người sống về đêm.

かれ成績せいせきがいい。なぜなら、毎日まいにち予習よしゅう復習ふくしゅうをしているからだ。


Anh ấy có thành tích tốt. Lý do là anh ấy chuẩn bị bài và ôn tập mỗi ngày.

このみせはいつもんでいる。なぜなら、料理りょうりがおいしくてやすいからだ。


Quán này lúc nào cũng đông. Bởi vì đồ ăn ngon mà giá rẻ.
5
というのも
Là bởi vì

最近さいきんすこしやせた。というのも、いそがしいからだ。

Gần đây, tôi ốm đi một chút. Là bởi vì bận rộn quá.
Ví dụ thêm

今日きょうはやかえりたい。というのも、家族かぞく誕生日たんじょうびだからだ。


Hôm nay tôi muốn về sớm. Là bởi vì hôm nay là sinh nhật của người nhà.

最近さいきん日本語にほんご上達じょうたつした。というのも、毎日まいにちドラマをているからだ。


Gần đây, tiếng Nhật của tôi tiến bộ. Là bởi vì ngày nào tôi cũng xem phim truyền hình.

彼女かのじょ機嫌きげんわるい。というのも、財布さいふをなくしたからだ。


Cô ấy đang bực bội. Là bởi vì cô ấy bị mất ví.
6
つまり
Nghĩa là, tức là

明日あしたはテストだが、勉強べんきょうしない。つまり、あきらめたということだ。

Ngày mai kiểm tra nhưng không học. Nghĩa là đã bỏ cuộc.
Ví dụ thêm

かれ社長しゃちょう息子むすこだ。つまり、会社かいしゃ後継者こうけいしゃだ。


Anh ấy là con trai giám đốc. Tức là, anh ấy là người kế thừa công ty.

この仕事しごと来週らいしゅうまでだ。つまり、あとにちしかない。


Công việc này phải xong trước tuần sau. Nghĩa là chỉ còn năm ngày nữa thôi.

彼女かのじょ毎朝まいあさジョギングをしている。つまり、健康けんこうをつけているのだ。


Cô ấy chạy bộ mỗi sáng. Nghĩa là, cô ấy rất chú ý đến sức khỏe.
7
いわゆる
Cái gọi là

おとうとはゲームが大好だいすきで、いわゆるオタクだ。

Em trai tôi rất thích chơi game, là cái gọi là otaku.
Ví dụ thêm

かれはいわゆるエリートで、一流いちりゅう大学だいがく卒業そつぎょうした。


Anh ấy là cái gọi là tinh hoa, đã tốt nghiệp đại học hàng đầu.

この地域ちいきはいわゆる下町したまちで、むかしながらの雰囲気ふんいきのこっている。


Khu vực này là cái gọi là khu phố cổ, vẫn còn giữ được bầu không khí xưa.

あの会社かいしゃはいわゆるブラック企業きぎょうだ。


Công ty đó là cái gọi là công ty bóc lột.
8
その上
そのうえ
Hơn nữa, thêm vào đó

このほんはわかりやすい。そのうえ値段ねだんやすい。

Quyển sách này dễ hiểu. Hơn nữa, giá lại rẻ.
Ví dụ thêm

かれあたまがいい。そのうえ、スポーツも得意とくいだ。


Anh ấy thông minh. Hơn nữa, còn giỏi thể thao.

今日きょうあつい。そのうえ湿度しつどたかい。


Hôm nay nóng. Thêm vào đó, độ ẩm cũng cao.

この部屋へやひろい。そのうえ景色けしきもいい。


Phòng này rộng. Hơn nữa, phong cảnh cũng đẹp.
9
そればかりか
Không chỉ vậy

先輩せんぱいにごちそうしてもらった。そればかりか、いえまでおくってもらった。

Tôi được đàn anh chiêu đãi. Không chỉ vậy, còn được chở về tận nhà.
Ví dụ thêm

かれ遅刻ちこくした。そればかりか、宿題しゅくだいわすれてきた。


Anh ấy đi trễ. Không chỉ vậy, còn quên cả bài tập.

台風たいふう電車でんしゃまった。そればかりか、停電ていでんにもなった。


Tàu điện ngừng chạy vì bão. Không chỉ vậy, còn bị mất điện.

彼女かのじょ英語えいごはなせる。そればかりか、フランス中国語ちゅうごくごもできる。


Cô ấy nói được tiếng Anh. Không chỉ vậy, còn biết cả tiếng Pháp và tiếng Trung.
10
しかも
Chưa kể, hơn nữa

日本にほんふゆさむい。しかも、ゆきる。

Mùa đông Nhật Bản lạnh. Chưa kể còn có tuyết rơi.
Ví dụ thêm

このみせ料理りょうりはおいしい。しかも、りょうおおい。


Đồ ăn của quán này ngon. Hơn nữa, lượng cũng nhiều.

かれ仕事しごとができる。しかも、性格せいかくもいい。


Anh ấy làm việc giỏi. Chưa kể, tính cách cũng tốt.

このパソコンはかるい。しかも、値段ねだんごろだ。


Máy tính này nhẹ. Hơn nữa, giá cả cũng phải chăng.
11
また
Ngoài ra, cũng

かれ留学生りゅうがくせいだ。また、画家がかでもある。

Anh ấy là du học sinh. Ngoài ra, còn là họa sĩ.
Ví dụ thêm

このくすり頭痛ずつうく。また、ねつげる効果こうかもある。


Thuốc này có tác dụng chữa đau đầu. Ngoài ra, còn có hiệu quả hạ sốt.

彼女かのじょはピアノがはじける。また、うた上手じょうずだ。


Cô ấy chơi được piano. Ngoài ra, cô ấy cũng hát hay.

この地域ちいき交通こうつう便利べんりだ。また、ものにもこまらない。


Khu vực này giao thông thuận tiện. Ngoài ra, mua sắm cũng không gặp khó khăn.
12
しかし
Nhưng, tuy nhiên

けんかをしてあやまった。しかし、彼女かのじょゆるしてくれなかった

Chúng tôi đã cãi nhau và tôi xin lỗi. Nhưng cô ấy không tha thứ cho tôi.
Ví dụ thêm

たくさん勉強べんきょうした。しかし、試験しけんちてしまった。


Tôi đã học rất nhiều. Nhưng lại trượt kỳ thi.

この仕事しごと大変たいへんだ。しかし、やりがいがある。


Công việc này vất vả. Tuy nhiên, rất đáng làm.

かれわかい。しかし、経験けいけん豊富ほうふだ。


Anh ấy trẻ. Nhưng kinh nghiệm lại phong phú.
13
ところが
Tuy vậy, nhưng không ngờ

昨日きのうかいだった。ところが、きゅう中止ちゅうしになった。

Hôm qua có buổi liên hoan. Nhưng không ngờ bị hủy đột ngột.
Ví dụ thêm

天気予報てんきよほうれだった。ところが、突然とつぜんあめした。


Dự báo thời tiết nói trời nắng. Nhưng không ngờ, trời đột nhiên đổ mưa.

かれるとっていた。ところが、当日とうじつになってキャンセルした。


Anh ấy nói sẽ đến. Nhưng không ngờ, đến ngày hôm đó lại hủy.

簡単かんたん仕事しごとだとおもっていた。ところが、意外いがい時間じかんがかかった。


Tôi nghĩ đây là việc đơn giản. Tuy vậy, bất ngờ lại mất nhiều thời gian.
14
それでも
Dù vậy, mặc dù vậy

かれあやまってきた。それでも、ゆるせなかった。

Anh ấy đến xin lỗi. Dù vậy, tôi không thể tha thứ.
Ví dụ thêm

何度なんど失敗しっぱいした。それでも、あきらめなかった。


Đã thất bại nhiều lần. Dù vậy, tôi không bỏ cuộc.

あめっている。それでも、散歩さんぽきたい。


Trời đang mưa. Dù vậy, tôi vẫn muốn đi dạo.

給料きゅうりょうやすい。それでも、この仕事しごと()


Lương thấp. Mặc dù vậy, tôi vẫn thích công việc này.
15
(それ)にもかかわらず
Bất chấp (điều đó), mặc dù vậy

このみせのサービスは最悪さいあくだ。それにもかかわらず、きゃくおおい。

Dịch vụ của tiệm này quá tệ. Vậy mà, khách lại đông.
Ví dụ thêm

医者いしゃめられた。それにもかかわらず、かれはおさけつづけた。


Bác sĩ đã cấm. Bất chấp điều đó, anh ấy vẫn tiếp tục uống rượu.

十分じゅうぶん準備じゅんびをした。それにもかかわらず、結果けっかくなかった。


Đã chuẩn bị đầy đủ. Mặc dù vậy, kết quả không tốt.

何度なんど注意ちゅういした。にもかかわらず、かれおなじミスをかえす。


Đã nhắc nhở nhiều lần. Bất chấp vậy, anh ấy vẫn lặp lại cùng một lỗi.
16
そうはいっても
Dù nói vậy, tuy nói thế

勉強べんきょうきらいだ。そうはいっても、しないわけにはいかない。

Tôi ghét học. Dù nói vậy cũng phải học thôi.
Ví dụ thêm

ダイエットしたい。そうはいっても、あまいものはやめられない。


Tôi muốn giảm cân. Dù nói vậy, không thể bỏ đồ ngọt được.

節約せつやくするべきだ。そうはいっても、たまには贅沢ぜいたくもしたい。


Nên tiết kiệm. Tuy nói thế, thỉnh thoảng cũng muốn xa xỉ một chút.

運動うんどうからだにいい。そうはいっても、毎日まいにちむずかしい。


Vận động tốt cho sức khỏe. Dù nói vậy, mỗi ngày thì khó lắm.
17
それにしては
So với điều đó thì, vậy mà

かれはアメリカに5年ごねん留学りゅうがくしていた。それにしては、英語えいご下手へただ。

Anh ấy du học Mỹ những 5 năm. Vậy mà tiếng Anh vẫn dở.
Ví dụ thêm

彼女かのじょ料理りょうりはじめたばかりだ。それにしては、上手じょうずだ。


Cô ấy mới bắt đầu nấu ăn. Vậy mà, nấu giỏi lắm.

あのひと社長しゃちょうだ。それにしては、服装ふくそうがカジュアルすぎる。


Người kia là giám đốc. Vậy mà, ăn mặc quá xuề xòa.

さん時間じかんはしったそうだ。それにしては、元気げんきそうだ。


Nghe nói anh ấy chạy tận ba tiếng. Vậy mà, trông vẫn khỏe mạnh.
18
一方
いっぽう
Mặt khác, ngược lại

A大学だいがく東京とうきょうにある。一方いっぽう、B大学だいがく地方ちほうにある。

Đại học A nằm ở Tokyo. Ngược lại, đại học B nằm ở địa phương.
Ví dụ thêm

あに文系ぶんけいだ。一方いっぽうおとうと理系りけいだ。


Anh trai thuộc khối xã hội. Ngược lại, em trai thuộc khối tự nhiên.

都会とかい便利べんりだ。一方いっぽう自然しぜんすくない。


Thành phố thuận tiện. Mặt khác, thiên nhiên lại ít.

はは料理りょうり得意とくいだ。一方いっぽうちち掃除そうじ上手じょうずだ。


Mẹ giỏi nấu ăn. Mặt khác, bố giỏi dọn dẹp.
19
ただ
Có điều, tuy nhiên

毎年まいとし海外旅行かいがいりょこうく。ただ、去年きょねんけなかった。

Hàng năm tôi đều đi du lịch nước ngoài. Có điều năm ngoái không được đi.
Ví dụ thêm

このみせ料理りょうりはおいしい。ただ、ちょっとたかい。


Đồ ăn quán này ngon. Có điều, hơi đắt.

かれ提案ていあんわるくない。ただ、時間じかんがかかりすぎる。


Đề xuất của anh ấy không tệ. Tuy nhiên, mất quá nhiều thời gian.

あたらしいいえひろい。ただ、えきからとおい。


Nhà mới rộng. Có điều, xa ga tàu.
20
ただし
Tuy nhiên, với điều kiện là

テストは3時さんじまで。ただし、延長えんちょうする場合ばあいもある。

Bài kiểm tra đến 3 giờ. Tuy nhiên, có trường hợp được gia hạn.
Ví dụ thêm

参加さんか自由じゆうです。ただし、事前じぜんもうみが必要ひつようです。


Tham gia tự do. Tuy nhiên, cần đăng ký trước.

もの無料むりょうです。ただし、アルコールはべつ料金りょうきんです。


Đồ uống miễn phí. Tuy nhiên, đồ uống có cồn tính phí riêng.

駐車場ちゅうしゃじょう使つかえます。ただし、よる10時じゅうじ以降いこうまります。


Có thể sử dụng bãi đỗ xe. Với điều kiện là, sau 10 giờ tối sẽ đóng cửa.
21
なお
Ngoài ra, xin lưu ý

明日あした運動会うんどうかいです。なお、ひるはんはめいめいってきてください。

Ngày mai là hội thao. Ngoài ra, mọi người hãy tự mang theo cơm trưa.
Ví dụ thêm

会議かいぎ午後2時ごごにじからです。なお、資料しりょう事前じぜん配布はいふします。


Cuộc họp bắt đầu từ 2 giờ chiều. Xin lưu ý, tài liệu sẽ được phát trước.

もうみは明日あしたまでです。なお、定員ていいんになり次第しだいります。


Hạn đăng ký đến ngày mai. Ngoài ra, khi đủ số người sẽ đóng đăng ký.

工事こうじ来月らいげつからはじまります。なお、工事中こうじちゅう騒音そうおんにご注意ちゅういください。


Công trình bắt đầu từ tháng sau. Xin lưu ý, trong quá trình thi công sẽ có tiếng ồn.
22
または
Hoặc là, hoặc

わせは、メールまたはお電話でんわでどうぞ。

Vui lòng liên hệ qua e-mail hoặc điện thoại.
Ví dụ thêm

支払しはらいは現金げんきんまたはクレジットカードでおねがいします。


Vui lòng thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng.

あかまたはあおのペンで記入きにゅうしてください。


Vui lòng điền bằng bút đỏ hoặc bút xanh.

月曜日げつようびまたは水曜日すいようびとど予定よていです。


Dự kiến sẽ giao vào thứ Hai hoặc thứ Tư.
23
それとも
Hay là

会議かいぎ月曜日げつようびがいいですか。それとも、火曜日かようびいいですか。

Cuộc họp vào thứ Hai được không? Hay là thứ Ba?
Ví dụ thêm

コーヒーにしますか。それとも、紅茶こうちゃにしますか。


Bạn dùng cà phê không? Hay là trà?

映画えいがきますか。それとも、いえでゆっくりしますか。


Đi xem phim không? Hay là ở nhà nghỉ ngơi?

電車でんしゃきますか。それとも、バスできますか。


Đi tàu điện không? Hay là đi xe buýt?
24
ところで
Mà này, nhân tiện

授業じゅぎょうわります。ところで、マリアさんの欠席けっせき理由りゆうだれっていますか。

Giờ học kết thúc. Mà này, có ai biết lý do bạn Maria vắng mặt không?
Ví dụ thêm

仕事しごとはなしはここまでにしよう。ところで、週末しゅうまつなにをする予定よてい


Chuyện công việc đến đây thôi. Mà này, cuối tuần bạn định làm gì?

報告書ほうこくしょはできましたか。ところで、来週らいしゅう会議かいぎ場所ばしょまりましたか。


Báo cáo xong chưa? Nhân tiện, địa điểm họp tuần sau đã quyết chưa?

おいしいケーキですね。ところで、このちかくにいいカフェはありますか。


Bánh ngon nhỉ. Mà này, gần đây có quán cà phê nào ngon không?
25
さて
Nào, bây giờ thì

さて、つぎ問題もんだいすすみましょう。

Nào, chúng ta tiến đến câu hỏi tiếp theo.
Ví dụ thêm

さて、そろそろはじめましょうか。


Nào, sắp đến lúc bắt đầu rồi.

さて、今日きょう本題ほんだいはいりましょう。


Nào, hãy đi vào chủ đề chính hôm nay.

食事しょくじわった。さて、午後ごごなにをしようか。


Ăn xong rồi. Bây giờ thì, buổi chiều làm gì đây.
26
それでは
Vậy thì, thế thì

それでは、これで今日きょう授業じゅぎょうわります。

Vậy thì, giờ học hôm nay kết thúc tại đây.
Ví dụ thêm

それでは、会議かいぎはじめましょう。


Vậy thì, chúng ta bắt đầu cuộc họp.

それでは、わたしはこれで失礼しつれいします。


Thế thì, tôi xin phép đi đây.

準備じゅんびができたようですね。それでは、出発しゅっぱつしましょう。


Có vẻ đã chuẩn bị xong rồi nhỉ. Vậy thì, chúng ta khởi hành thôi.

JTest.net


Giới thiệu

2500 Từ vựng JLPT N2 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N2. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N2 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè

Bài 3  Người quen, mối quan hệ giao tiếp

Bài 4  Người yêu

Bài 5  Mối quan hệ (trở nên) xấu đi


Chapter 2 Đời sống

Bài 1  Nơi ở

Bài 2  Tiền bạc

Bài 3  Bữa ăn

Bài 4  Mua sắm

Bài 5  Từ thể hiện thời gian


Chapter 3 Ở nhà

Bài 1  Buổi sáng

Bài 2  Công việc hàng ngày

Bài 3  Nấu ăn

Bài 4  Việc nhà

Bài 5  Chuyển nhà


Chapter 4 Phố xá

Bài 1  Phố xá

Bài 2  Ủy ban (Văn phòng Nhà nước)

Bài 3  Quê hương

Bài 4  Giao thông

Bài 5  Các ngành công nghiệp


Chapter 5 Tại trường học

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Thi cử

Bài 4  Đại học, Cao học

Bài 5  Máy tính (Điện thoại thông minh)


Chapter 6 Tại công ty

Bài 1  Tìm việc, việc làm

Bài 2  Công ty

Bài 3  Công việc

Bài 4  Quan hệ trên dưới

Bài 5  Nghỉ việc, chuyển chỗ làm


Chapter 7 Yêu thích

Bài 1  Thi đấu

Bài 2  Thời trang

Bài 3  Giải trí

Bài 4  Sách

Bài 5  Sở thích, ý thích


Chapter 8 Thiên nhiên - Thư giãn

Bài 1  Khí hậu và thời tiết

Bài 2  Bão, động đất

Bài 3  Thiên nhiên

Bài 4  Ngày nghỉ

Bài 5  Du lịch


Chapter 9 Vì sức khỏe

Bài 1  Cơ thể và sức khỏe

Bài 2  Trước khi đổ bệnh

Bài 3  Triệu chứng bệnh

Bài 4  Bệnh và điều trị

Bài 5  Làm đẹp


Chapter 10 Tin tức

Bài 1  Rắc rối, sự cố

Bài 2  Tai nạn

Bài 3  Chính trị

Bài 4  Xã hội

Bài 5  Thế giới, môi trường


Chapter 11 Trạng thái - Hình ảnh

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Cảm giác thoải mái

Bài 3  Cảm giác buồn bã

Bài 4  Hình ảnh tích cực

Bài 5  Hình ảnh tiêu cực


Chapter 12 Cách nói dễ nhầm lẫn

Bài 1  Thành ngữ ① Tính khí, tâm hồn, tâm trạng

Bài 2  Thành ngữ ② Đầu, mặt

Bài 3  Thành ngữ ③ Cơ thể

Bài 4  Phó từ

Bài 5  Cách nói nối