Từ vựng N3 - Chủ đề Trường học

# Từ vựng Ví dụ
1
入学式
にゅうがくしき
Lễ nhập học

入学式(にゅうがくしき)のころ、さくらが咲(さ)く。

Hoa anh đào nở vào khoảng thời gian lễ nhập học.
Ví dụ thêm
・

入学式(にゅうがくしき)の日(ひ)は、家族(かぞく)みんなで写真(しゃしん)を撮(と)った。


Ngày lễ nhập học, cả gia đình cùng chụp ảnh.
・

来月(らいげつ)、娘(むすめ)の入学式(にゅうがくしき)に出席(しゅっせき)する予定(よてい)だ。


Tháng sau, tôi dự định tham dự lễ nhập học của con gái.
・

入学式(にゅうがくしき)では校長先生(こうちょうせんせい)がスピーチをした。


Trong lễ nhập học, thầy hiệu trưởng đã phát biểu.
2
卒業式
そつぎょうしき
Lễ tốt nghiệp

卒業式(そつぎょうしき)の日(ひ)、大(おお)きな声(こえ)で泣(な)いた。

Tôi đã khóc to trong ngày lễ tốt nghiệp.
Ví dụ thêm
・

卒業式(そつぎょうしき)で友達(ともだち)と最後(さいご)の写真(しゃしん)を撮(と)った。


Trong lễ tốt nghiệp, tôi đã chụp bức ảnh cuối cùng với bạn bè.
・

卒業式(そつぎょうしき)の後(のち)、みんなでレストランに行(い)った。


Sau lễ tốt nghiệp, mọi người cùng đi nhà hàng.
・

卒業式(そつぎょうしき)に出(で)られなくて、とても残念(ざんねん)だった。


Không thể tham dự lễ tốt nghiệp, tôi rất tiếc.
3
通学(する)
つうがく(する)
Sự đi học

私(わたし)はバスと電車(でんしゃ)で通学(つうがく)しています。

Tôi đi học bằng xe buýt và tàu điện.
Ví dụ thêm
・

自転車(じてんしゃ)で通学(つうがく)する学生(がくせい)が多(おお)い。


Có nhiều học sinh đi học bằng xe đạp.
・

通学(つうがく)に1時間(いちじかん)以上(いじょう)かかる。


Đi học mất hơn một tiếng đồng hồ.
・

雨(あめ)の日(ひ)の通学(つうがく)は大変(たいへん)だ。


Đi học vào ngày mưa rất vất vả.
4
学年
がくねん
Năm học, khối lớp

日本(にほん)の小学校(しょうがっこう)は6学年(がくねん)、中学校(ちゅうがっこう)は3学年(がくねん)だ。

Trường tiểu học của Nhật có 6 khối lớp, trường cấp hai có 3 khối lớp.
Ví dụ thêm
・

同(おな)じ学年(がくねん)の友達(ともだち)と一緒(いっしょ)に遊(あそ)んだ。


Tôi đã chơi cùng bạn bè cùng khối lớp.
・

新(あたら)しい学年(がくねん)が始(はじ)まると、クラス替(が)えがある。


Khi năm học mới bắt đầu, sẽ có sự thay đổi lớp.
・

彼(かれ)は学年(がくねん)で一番(いちばん)成績(せいせき)がいい。


Anh ấy có thành tích tốt nhất trong khối lớp.
5
学期
がっき
Học kỳ

夏休(なつやす)みが終(お)わって、新(あたら)しい学期(がっき)が始(はじ)まる。

Kỳ nghỉ hè kết thúc, học kỳ mới bắt đầu.
Ví dụ thêm
・

一学期(いちがっき)の成績(せいせき)表(ひょう)をもらった。


Tôi đã nhận được bảng điểm học kỳ một.
・

今(こん)学期(がっき)は数学(すうがく)を頑張(がんば)りたい。


Học kỳ này tôi muốn cố gắng môn toán.
・

学期(がっき)の終(お)わりに試験(しけん)がある。


Cuối học kỳ sẽ có kỳ thi.
6
欠席(する)
けっせき(する)
Vắng mặt, nghỉ

授業(じゅぎょう)を欠席(けっせき)するときは、学校(がっこう)に連絡(れんらく)してください。

Khi nghỉ học hãy thông báo cho nhà trường biết!
Ví dụ thêm
・

風邪(かぜ)で三(さん)日間(にちかん)欠席(けっせき)した。


Tôi đã nghỉ học ba ngày vì cảm lạnh.
・

欠席(けっせき)が多(おお)いと、成績(せいせき)に影響(えいきょう)する。


Nếu nghỉ học nhiều sẽ ảnh hưởng đến thành tích.
・

会議(かいぎ)を欠席(けっせき)する場合(ばあい)は、事前(じぜん)に連絡(れんらく)してください。


Trong trường hợp vắng mặt cuộc họp, xin hãy liên lạc trước.
7
遅れる
おくれる
Đến trễ, đến muộn

朝(あさ)の電車(でんしゃ)が30分(さんじゅっぷん)も遅(おく)れた。

Tàu điện buổi sáng đến trễ những 30 phút.
Ví dụ thêm
・

約束(やくそく)の時間(じかん)に遅(おく)れてしまって、すみません。


Xin lỗi vì đã đến muộn giờ hẹn.
・

バスが遅(おく)れたので、タクシーに乗(の)った。


Vì xe buýt đến trễ nên tôi đã đi taxi.
・

締(し)め切(き)りに遅(おく)れないように注意(ちゅうい)してください。


Hãy chú ý để không bị trễ hạn chót.
8
遅刻(する)
ちこく(する)
Sự đi trễ, đi muộn

電車(でんしゃ)が遅(おく)れて、学校(がっこう)に遅刻(ちこく)してしまった。

Tàu điện trễ làm tôi đi học muộn.
Ví dụ thêm
・

毎朝(まいあさ)遅刻(ちこく)しないように、早(はや)く起(お)きている。


Tôi dậy sớm mỗi sáng để không đi muộn.
・

遅刻(ちこく)が三(さん)回(かい)続(つづ)いて、先生(せんせい)に注意(ちゅうい)された。


Đi muộn ba lần liên tiếp, tôi bị thầy cô nhắc nhở.
・

会社(かいしゃ)に遅刻(ちこく)して、上司(じょうし)に謝(あやま)った。


Tôi đến công ty muộn và đã xin lỗi cấp trên.
9
サボる
Trốn học, trốn việc

二日(にの)も授業(じゅぎょう)をサボって、先生(せんせい)にしかられた。

Tôi trốn học những hai ngày liền nên bị thầy (cô) giáo mắng.
Ví dụ thêm
・

今日(きょう)は疲(つか)れたから、ジムをサボろうかな。


Hôm nay mệt rồi nên có lẽ tôi sẽ trốn tập gym.
・

仕事(しごと)をサボって映画(えいが)を見(み)に行(い)った。


Tôi trốn việc đi xem phim.
・

サボらないで、ちゃんと勉強(べんきょう)しなさい。


Đừng trốn học, hãy học hành cho đàng hoàng!
10
集中(する)
しゅうちゅう(する)
Sự tập trung

授業(じゅぎょう)のとき、なかなか集中(しゅうちゅう)できなくて困(こま)った。

Trong giờ học tôi khổ sở vì không thể nào tập trung được.
Ví dụ thêm
・

静(しず)かな場所(ばしょ)のほうが集中(しゅうちゅう)できる。


Nơi yên tĩnh thì tập trung được hơn.
・

試験(しけん)前(まえ)は勉強(べんきょう)に集中(しゅうちゅう)しなければならない。


Trước kỳ thi phải tập trung vào việc học.
・

音楽(おんがく)を聞(き)きながらだと、集中(しゅうちゅう)できない。


Nếu vừa nghe nhạc vừa học thì không tập trung được.
11
うとうと[と] (する)
Ngủ gà gật, lơ mơ ngủ

教室(きょうしつ)が暖(あたた)かいと、うとうとしてしまう。

Phòng học ấm là tôi lơ mơ ngủ.
Ví dụ thêm
・

電車(でんしゃ)の中(なか)でうとうとしてしまった。


Tôi đã ngủ gà gật trên tàu điện.
・

昼(ひる)ご飯(はん)の後(のち)、うとうとすることが多(おお)い。


Sau bữa trưa, tôi hay bị lơ mơ ngủ.
・

テレビを見(み)ながらうとうとしていた。


Tôi đang xem ti vi thì ngủ gà gật.
12
居眠り(する)
いねむり(する)
Sự ngủ gật

居眠(いねむ)りしていて、先生(せんせい)に注意(ちゅうい)された。

Tôi ngủ gật trong lớp nên bị thầy (cô) giáo nhắc nhở.
Ví dụ thêm
・

会議(かいぎ)中(ちゅう)に居眠(いねむ)りしてしまって、恥(は)ずかしかった。


Tôi đã ngủ gật trong cuộc họp, thật xấu hổ.
・

運転中(うんてんちゅう)の居眠(いねむ)りは、とても危険(きけん)だ。


Ngủ gật khi lái xe rất nguy hiểm.
・

昨夜(さくや)あまり寝(ね)なかったから、授業(じゅぎょう)中(ちゅう)に居眠(いねむ)りした。


Vì tối qua không ngủ được mấy nên tôi đã ngủ gật trong giờ học.
13
寝不足(な)
ねぶそく(な)
Sự thiếu ngủ (thiếu ngủ)
①

最近(さいきん)、寝不足(ねぶそく)が続(つづ)いている。

Gần đây tình trạng thiếu ngủ bị kéo dài.
②

最近(さいきん)ずっと寝不足(ねぶそく)で、授業(じゅぎょう)中(ちゅう)に眠(ねむ)くなる。

Gần đây tôi bị thiếu ngủ suốt nên trong giờ học cứ buồn ngủ.
Ví dụ thêm
・

寝不足(ねぶそく)だと、仕事(しごと)でミスが増(ふ)える。


Khi thiếu ngủ, lỗi sai trong công việc sẽ tăng lên.
・

試験(しけん)の前(まえ)は寝不足(ねぶそく)になりやすい。


Trước kỳ thi dễ bị thiếu ngủ.
・

寝不足(ねぶそく)で頭(あたま)が痛(いた)くなった。


Thiếu ngủ nên tôi bị đau đầu.
14
期間
きかん
Thời gian, thời kỳ

テスト期間(きかん)なので、毎日(まいにち)遅(おそ)くまで勉強(べんきょう)している。

Vì là thời gian thi nên hàng ngày tôi học đến tận giờ muộn.
Ví dụ thêm
・

夏休(なつやす)みの期間(きかん)は約(やく)1か月(げつ)だ。


Thời gian nghỉ hè khoảng một tháng.
・

この割引(わりびき)は、来週(らいしゅう)までの期間限定(きかんげんてい)です。


Đợt giảm giá này chỉ có trong thời gian giới hạn đến tuần sau.
・

留学(りゅうがく)期間中(きかんちゅう)に、たくさんの友達(ともだち)ができた。


Trong thời gian du học, tôi đã kết bạn được rất nhiều.
15
期限
きげん
Thời hạn

宿題(しゅくだい)の期限(きげん)は明日(あした)までだ。

Thời hạn nộp bài tập là đến ngày mai.
Ví dụ thêm
・

レポートの提出(ていしゅつ)期限(きげん)を守(まも)ってください。


Hãy tuân thủ thời hạn nộp báo cáo.
・

このクーポンの有効期限(ゆうこうきげん)は来月(らいげつ)末(まつ)だ。


Thời hạn sử dụng của phiếu giảm giá này là cuối tháng sau.
・

期限(きげん)に間(ま)に合(あ)わないかもしれない。


Có thể tôi sẽ không kịp thời hạn.
16
時間割
じかんわり
Thời khóa biểu

先生(せんせい)から、新(あたら)しい時間割(じかんわり)をもらった。

Tôi nhận được thời khóa biểu mới từ thầy (cô) giáo.
Ví dụ thêm
・

月曜日(げつようび)の時間割(じかんわり)には、数学(すうがく)が二(ふた)つある。


Thời khóa biểu ngày thứ hai có hai tiết toán.
・

時間割(じかんわり)を見(み)て、明日(あした)の準備(じゅんび)をした。


Tôi xem thời khóa biểu rồi chuẩn bị cho ngày mai.
・

新学期(しんがっき)の時間割(じかんわり)が変(か)わった。


Thời khóa biểu học kỳ mới đã thay đổi.
17
項目
こうもく
Mục, khoản

資料(しりょう)を、項目(こうもく)に分(わ)けて整理(せいり)する。

Phân chia tài liệu theo mục để sắp xếp.
Ví dụ thêm
・

テストの項目(こうもく)を一(ひと)つずつ確認(かくにん)した。


Tôi đã kiểm tra từng mục một trong bài thi.
・

アンケートにはたくさんの項目(こうもく)がある。


Bảng khảo sát có rất nhiều mục.
・

この項目(こうもく)に名前(なまえ)と住所(じゅうしょ)を書(か)いてください。


Hãy viết tên và địa chỉ vào mục này.
18
座席
ざせき
Chỗ ngồi

クラスの座席(ざせき)は、1か月(げつ)に1度(いちど)変(か)える。

Chỗ ngồi trong lớp một tháng lại thay đổi một lần.
Ví dụ thêm
・

飛行機(ひこうき)の座席(ざせき)を予約(よやく)した。


Tôi đã đặt chỗ ngồi trên máy bay.
・

座席(ざせき)が足(た)りなくて、立(た)っている人(ひと)もいた。


Không đủ chỗ ngồi nên có người phải đứng.
・

窓側(まどがわ)の座席(ざせき)に座(すわ)りたい。


Tôi muốn ngồi chỗ cạnh cửa sổ.
19
締め切り
しめきり
Hạn chót

試験(しけん)の申(もう)し込(こ)みは、金曜日(きんようび)が締(し)め切(き)りだ。

Hạn chót đăng ký dự thi là ngày thứ sáu.
Ví dụ thêm
・

レポートの締(し)め切(き)りは来週(らいしゅう)の月曜日(げつようび)です。


Hạn chót nộp báo cáo là thứ hai tuần sau.
・

締(し)め切(き)りに間(ま)に合(あ)うように、急(いそ)いで書(か)いた。


Tôi viết vội để kịp hạn chót.
・

締(し)め切(き)りを過(す)ぎたら、申(もう)し込(こ)みはできない。


Nếu qua hạn chót thì không thể đăng ký được.
20
開く
ひらく
Mở

教科書(きょうかしょ)の123ページを開(ひら)いてください。

Hãy mở trang 123 sách giáo khoa!
Ví dụ thêm
・

ノートを開(ひら)いて、メモを取(と)った。


Tôi mở vở ra và ghi chú.
・

来月(らいげつ)、文化祭(ぶんかさい)を開(ひら)く予定(よてい)だ。


Tháng sau dự định tổ chức lễ hội văn hóa.
・

辞書(じしょ)を開(ひら)いて、知(し)らない言葉(ことば)を調(しら)べた。


Tôi mở từ điển ra tra từ mà mình không biết.
21
一応
いちおう
Tạm thời, cứ thử, cho chắc

答(こた)えを書(か)いたら、一応(いちおう)確認(かくにん)しよう。

Khi viết xong câu trả lời, hãy kiểm tra lại cho chắc!
Ví dụ thêm
・

一応(いちおう)、傘(かさ)を持(も)って行(い)こう。


Cứ mang ô đi cho chắc.
・

一応(いちおう)聞(き)いてみたけど、やっぱりだめだった。


Tôi đã thử hỏi rồi, nhưng quả nhiên vẫn không được.
・

まだ決(き)まっていないが、一応(いちおう)準備(じゅんび)しておく。


Tuy chưa quyết định nhưng cứ chuẩn bị trước cho chắc.
22
きちんと(する)
Cẩn thận, ngay ngắn, nghiêm chỉnh

宿題(しゅくだい)は、毎日(まいにち)きちんと出(だ)してください。

Hàng ngày, hãy nộp bài tập về nhà thật nghiêm chỉnh!
Ví dụ thêm
・

部屋(へや)をきちんと片付(かたづ)けなさい。


Hãy dọn phòng cho ngay ngắn!
・

きちんと挨拶(あいさつ)できる子(こ)は、みんなに好(す)かれる。


Đứa trẻ biết chào hỏi đàng hoàng sẽ được mọi người yêu quý.
・

約束(やくそく)はきちんと守(まも)ってください。


Hãy giữ lời hứa cho nghiêm chỉnh.
23
きっかけ
Nguyên cớ, động cơ, cơ hội

先生(せんせい)との出会(であ)いがきっかけで、勉強(べんきょう)が好(す)きになった。

Nhờ gặp thầy (cô) mà tôi trở nên thích học.
Ví dụ thêm
・

日本(にほん)のアニメがきっかけで、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)し始(はじ)めた。


Nhờ anime Nhật Bản mà tôi bắt đầu học tiếng Nhật.
・

旅行(りょこう)がきっかけで、料理(りょうり)に興味(きょうみ)を持(も)った。


Nhờ chuyến du lịch mà tôi bắt đầu quan tâm đến nấu ăn.
・

何(なに)がきっかけで、この仕事(しごと)を始(はじ)めたんですか。


Nhờ cơ hội gì mà bạn bắt đầu công việc này?
24
かしこい
Thông minh, khôn ngoan

あの子(こ)はかしこくて、親(おや)の手伝(てつだ)いもよくする。

Đứa trẻ ấy thông minh, cũng hay giúp đỡ bố mẹ.
Ví dụ thêm
・

この犬(いぬ)はとてもかしこくて、いろいろな芸(げい)ができる。


Con chó này rất khôn, có thể làm được nhiều trò.
・

かしこい子(こ)どもは、自分(じぶん)で考(かんが)えて行動(こうどう)する。


Đứa trẻ thông minh tự suy nghĩ và hành động.
・

お金(かね)のかしこい使(つか)い方(かた)を学(まな)びたい。


Tôi muốn học cách sử dụng tiền một cách khôn ngoan.
25
貸し出し
かしだし
(Sự) cho mượn

図書館(としょかん)の本(ほん)の貸(か)し出(だ)しは、1回(いっかい)5冊(さつ)までです。

Thư viện cho mượn sách tối đa mỗi lần 5 quyển.
Ví dụ thêm
・

DVDの貸(か)し出(だ)しは、一人(ひとり)2枚(にまい)までです。


Cho mượn DVD tối đa mỗi người 2 đĩa.
・

貸(か)し出(だ)し中(ちゅう)の本(ほん)は、予約(よやく)することができます。


Sách đang được cho mượn thì có thể đặt trước.
・

図書館(としょかん)の貸(か)し出(だ)しカードを作(つく)った。


Tôi đã làm thẻ mượn sách thư viện.
26
返却(する)
へんきゃく(する)
Sự trả lại

この本(ほん)は、2週間(にしゅうかん)以内(いない)に返却(へんきゃく)してください。

Nội trong hai tuần hãy trả cuốn sách này!
Ví dụ thêm
・

借(か)りた本(ほん)を図書館(としょかん)に返却(へんきゃく)した。


Tôi đã trả lại sách đã mượn cho thư viện.
・

返却(へんきゃく)が遅(おく)れると、罰金(ばっきん)がかかります。


Nếu trả muộn sẽ bị phạt tiền.
・

返却(へんきゃく)期限(きげん)を忘(わす)れないようにメモした。


Tôi đã ghi chú lại để không quên hạn trả.
27
名札
なふだ
Thẻ tên, bảng tên

中学校(ちゅうがっこう)までは、学校(がっこう)で名札(なふだ)をつけていた。

Tôi đeo bảng tên ở trường cho đến năm cấp hai.
Ví dụ thêm
・

会議(かいぎ)では、全員(ぜんいん)が名札(なふだ)をつけていた。


Trong cuộc họp, tất cả mọi người đều đeo thẻ tên.
・

名札(なふだ)に名前(なまえ)と学年(がくねん)を書(か)いてください。


Hãy viết tên và khối lớp lên thẻ tên.
・

名札(なふだ)をなくしてしまって、新(あたら)しいのを作(つく)った。


Tôi đã làm mất thẻ tên nên phải làm cái mới.
28
給食
きゅうしょく
Bữa ăn trưa ở trường

子(こ)どものころ、給食(きゅうしょく)がとても楽(たの)しみだった。

Thời bé, tôi rất thích thú chờ đợi bữa ăn trưa ở trường.
Ví dụ thêm
・

今日(きょう)の給食(きゅうしょく)はカレーライスだった。


Bữa trưa ở trường hôm nay là cơm cà ri.
・

給食(きゅうしょく)の時間(じかん)は12時(じゅうにじ)からだ。


Giờ ăn trưa ở trường bắt đầu từ 12 giờ.
・

給食(きゅうしょく)を残(のこ)さないで、全部(ぜんぶ)食(た)べましょう。


Đừng để thừa cơm trường, hãy ăn hết nhé.
29
体育
たいいく
Môn thể dục

勉強(べんきょう)はできなかったが、体育(たいいく)は得意(とくい)だった。

Tôi học không được nhưng môn thể dục thì giỏi.
Ví dụ thêm
・

体育(たいいく)の授業(じゅぎょう)で、サッカーをした。


Trong giờ thể dục, chúng tôi đã chơi bóng đá.
・

雨(あめ)の日(ひ)は、体育館(たいいくかん)で体育(たいいく)の授業(じゅぎょう)をする。


Ngày mưa, giờ thể dục được tổ chức ở nhà thi đấu.
・

体育(たいいく)が好(す)きな子(こ)は、運動部(うんどうぶ)に入(はい)ることが多(おお)い。


Những bạn thích thể dục thường tham gia câu lạc bộ thể thao.

JTest.net


Giới thiệu

2000 Từ vựng JLPT N3 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N3. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N3 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè và người quen

Bài 3  Người yêu

Bài 4  Giao tiếp

Bài 5  Là người như thế nào?


Chapter 2 Cuộc sống hàng ngày ①

Bài 1  Cách nói về thời gian

Bài 2  Đời sống ẩm thực

Bài 3  Dụng cụ và nguyên liệu nấu ăn

Bài 4  Cách làm món ăn

Bài 5  Việc nhà


Chapter 3 Cuộc sống hàng ngày ②

Bài 1  Nhà

Bài 2  Tiền và ngân hàng

Bài 3  Mua sắm

Bài 4  Từ sáng đến tối

Bài 5  Cả những việc như thế này


Chapter 4 Thành phố (thị trấn) của chúng tôi

Bài 1  Quanh cảnh thành phố

Bài 2  Đi bộ trong thành phố

Bài 3  Tàu điện và tàu Shin kansen

Bài 4  Xe buýt

Bài 5  Lái xe


Chapter 5 Học nào

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Trường đại học của Nhật Bản

Bài 4  Thi cử

Bài 5  Hãy cố gắng hơn nữa!


Chapter 6 Công việc

Bài 1  Việc làm

Bài 2  Công ty

Bài 3  Quan hệ trên dưới

Bài 4  Là công việc như thế nào?

Bài 5  Bằng máy vi tính


Chapter 7 Những điều vui

Bài 1  Du lịch

Bài 2  Thể thao

Bài 3  Thời trang

Bài 4  Ăn diện

Bài 5  Sở thích


Chapter 8 Vì sức khỏe

Bài 1  Cơ thể

Bài 2  Có dấu hiệu gì?

Bài 3  Triệu chứng

Bài 4  Không sao chứ?

Bài 5  Bệnh viện


Chapter 9 Tự nhiên và cuộc sống

Bài 1  Tự nhiên

Bài 2  Thời tiết ngày mai

Bài 3  Ngày nóng và ngày lạnh

Bài 4  Thay đổi như thế nào?

Bài 5  Một năm của Nhật Bản


Chapter 10 Hãy học trên bản tin thời sự!

Bài 1  Truyền thông đại chúng

Bài 2  Vụ việc

Bài 3  Hãy chú ý!

Bài 4  Rắc rối

Bài 5  Dữ liệu


Chapter 11 Hãy truyền đạt cảm xúc của mình

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Tâm trạng vui mừng

Bài 3  Tâm trạng buồn chán

Bài 4  Có cảm giác gì?

Bài 5  Tâm trạng phức tạp


Chapter 12 Hãy truyền đạt ấn tượng của mình

Bài 1  Thiết kế

Bài 2  Ấn tượng về con người

Bài 3  Ấn tượng về vật

Bài 4  Xã hội của chúng ta

Bài 5  Xã hội quốc tế