Từ vựng N3 - Chủ đề Truyền thông đại chúng

# Từ vựng Ví dụ
1
伝わる
つたわる
Được truyền đi

インターネットで、世界(せかい)にニュースが伝(つた)わる。

Tin thời sự được truyền đi khắp thế giới qua mạng internet.
Ví dụ thêm
・

日本(にほん)の文化(ぶんか)は世界中(せかいじゅう)に伝(つた)わっている。


Văn hóa Nhật Bản đã được truyền đi khắp thế giới.
・

彼(かれ)の気持(きも)ちが私(わたし)にうまく伝(つた)わらなかった。


Cảm xúc của anh ấy không được truyền đạt tốt đến tôi.
・

この料理(りょうり)のおいしさは言葉(ことば)では伝(つた)わらない。


Sự ngon của món ăn này không thể truyền đạt bằng lời nói.
2
うわさ(する)
Đồn đại, lời đồn, tin đồn

悪(わる)いうわさは、あっという間(ま)に伝(つた)わる。

Tin đồn xấu chẳng mấy chốc được truyền đi.
Ví dụ thêm
・

隣(となり)の家(いえ)の人(ひと)についてうわさをしないでください。


Xin đừng đồn đại về người nhà bên cạnh.
・

うわさによると、あの店(みせ)はもうすぐ閉(し)まるらしい。


Theo lời đồn thì cửa hàng đó sắp đóng cửa.
・

彼女(かのじょ)が転職(てんしょく)するといううわさは本当(ほんとう)だった。


Tin đồn rằng cô ấy sẽ chuyển việc là sự thật.
3
記事
きじ
Bài, bài báo

新聞(しんぶん)で、興味(きょうみ)のある記事(きじ)だけを読(よ)んでいる。

Tôi chỉ đọc các bài mà tôi quan tâm trên báo.
Ví dụ thêm
・

この記事(きじ)には最新(さいしん)の経済(けいざい)情報(じょうほう)が書(か)かれている。


Bài báo này viết về thông tin kinh tế mới nhất.
・

友達(ともだち)がSNSでおもしろい記事(きじ)をシェアしてくれた。


Bạn tôi đã chia sẻ một bài báo thú vị trên mạng xã hội.
・

その記事(きじ)を読(よ)んで、旅行(りょこう)に行(い)きたくなった。


Đọc bài báo đó xong, tôi muốn đi du lịch.
4
週刊誌
しゅうかんし
Tuần báo

この週刊誌(しゅうかんし)は、経済(けいざい)の専門雑誌(せんもんざっし)だ。

Tuần báo này là tạp chí chuyên về kinh tế.
Ví dụ thêm
・

毎週(まいしゅう)月曜日(げつようび)に新(あたら)しい週刊誌(しゅうかんし)が発売(はつばい)される。


Mỗi thứ hai hàng tuần, tuần báo mới được phát hành.
・

電車(でんしゃ)の中(なか)で週刊誌(しゅうかんし)を読(よ)んでいる人(ひと)が多(おお)い。


Có nhiều người đọc tuần báo trên tàu điện.
・

あの週刊誌(しゅうかんし)は芸能(げいのう)ニュースで有名(ゆうめい)だ。


Tuần báo đó nổi tiếng về tin tức giải trí.
5
政治家
せいじか
Chính trị gia

政治家(せいじか)のインタビュー記事(きじ)を読(よ)む。

Tôi đọc bài phỏng vấn một chính trị gia.
Ví dụ thêm
・

その政治家(せいじか)は国民(こくみん)に人気(にんき)がある。


Chính trị gia đó được người dân yêu mến.
・

若(わか)い政治家(せいじか)が増(ふ)えてきた。


Số lượng chính trị gia trẻ đã tăng lên.
・

政治家(せいじか)になるのは簡単(かんたん)なことではない。


Trở thành chính trị gia không phải là chuyện dễ dàng.
6
政府
せいふ
Chính phủ

政府(せいふ)から大切(たいせつ)な発表(はっぴょう)があった。

Có một công bố quan trọng từ chính phủ.
Ví dụ thêm
・

政府(せいふ)は新(あたら)しい法律(ほうりつ)を作(つく)った。


Chính phủ đã ban hành luật mới.
・

政府(せいふ)の政策(せいさく)に反対(はんたい)する人(ひと)も多(おお)い。


Cũng có nhiều người phản đối chính sách của chính phủ.
・

日本政府(にほんせいふ)は環境問題(かんきょうもんだい)に力(ちから)を入(い)れている。


Chính phủ Nhật Bản đang nỗ lực giải quyết vấn đề môi trường.
7
市民
しみん
Người dân, công dân

広場(ひろば)に多(おお)くの市民(しみん)が集(あつ)まった。

Nhiều người dân đã tập trung ở quảng trường.
Ví dụ thêm
・

市民(しみん)の声(こえ)を聞(き)くことが大切(たいせつ)だ。


Lắng nghe tiếng nói của người dân là điều quan trọng.
・

市民(しみん)プールは夏(なつ)に大人気(だいにんき)だ。


Bể bơi công cộng rất được yêu thích vào mùa hè.
・

この町(まち)の市民(しみん)は環境(かんきょう)に関心(かんしん)が高(たか)い。


Người dân thành phố này rất quan tâm đến môi trường.
8
立場
たちば
Lập trường, vị trí

あの政治家(せいじか)は、国民(こくみん)の立場(たちば)で話(はなし)をする。

Chính trị gia ấy nói chuyện trên lập trường của người dân.
Ví dụ thêm
・

相手(あいて)の立場(たちば)になって考(かんが)えてみてください。


Hãy thử đặt mình vào vị trí của đối phương mà suy nghĩ.
・

私(わたし)の立場(たちば)では、それは難(むずか)しいです。


Ở vị trí của tôi thì điều đó rất khó.
・

彼(かれ)は会社(かいしゃ)で重要(じゅうよう)な立場(たちば)にいる。


Anh ấy ở vị trí quan trọng trong công ty.
9
世の中
よのなか
Thế gian, xã hội

みんなが暮(く)らしやすい世(よ)の中(なか)になってほしい。

Tôi mong trở thành một xã hội mà ở đó tất cả mọi người đều dễ sống.
Ví dụ thêm
・

世(よ)の中(なか)にはいろいろな人(ひと)がいる。


Trên thế gian này có đủ loại người.
・

世(よ)の中(なか)はどんどん変(か)わっていく。


Xã hội thay đổi liên tục.
・

世(よ)の中(なか)で一番(いちばん)大切(たいせつ)なものは何(なに)だと思(おも)いますか。


Bạn nghĩ điều quan trọng nhất trên đời là gì?
10
重大な
じゅうだいな
Rất quan trọng, trọng đại

車(くるま)の会社(かいしゃ)が重大(じゅうだい)な発表(はっぴょう)をした。

Công ty xe hơi đã ra một công bố rất quan trọng.
Ví dụ thêm
・

重大(じゅうだい)な事故(じこ)が起(お)きて、電車(でんしゃ)が止(と)まった。


Một vụ tai nạn nghiêm trọng đã xảy ra và tàu điện đã dừng lại.
・

これは会社(かいしゃ)にとって重大(じゅうだい)な問題(もんだい)だ。


Đây là vấn đề trọng đại đối với công ty.
・

重大(じゅうだい)なミスをしてしまい、上司(じょうし)に謝(あやま)った。


Tôi đã mắc một sai lầm nghiêm trọng và xin lỗi sếp.
11
重要な
じゅうような
Quan trọng

今日(きょう)は重要(じゅうよう)なニュースが多(おお)かった。

Hôm nay có nhiều tin thời sự quan trọng.
Ví dụ thêm
・

健康(けんこう)は人生(じんせい)で最(もっと)も重要(じゅうよう)なことだ。


Sức khỏe là điều quan trọng nhất trong cuộc sống.
・

明日(あした)は重要(じゅうよう)な会議(かいぎ)があるので、準備(じゅんび)をしなければならない。


Ngày mai có cuộc họp quan trọng nên phải chuẩn bị.
・

重要(じゅうよう)な書類(しょるい)をなくしてしまった。


Tôi đã làm mất tài liệu quan trọng.
12
大して
たいして
Không ... lắm, không ... mấy

この番組(ばんぐみ)は、日本語(にほんご)の勉強(べんきょう)に大(たい)して役(やく)に立(た)たない。

Chương trình này không giúp ích gì mấy trong việc học tiếng Nhật.
Ví dụ thêm
・

今日(きょう)は大(たい)して忙(いそが)しくなかった。


Hôm nay không bận lắm.
・

この映画(えいが)は大(たい)しておもしろくない。


Bộ phim này không hay lắm.
・

大(たい)して勉強(べんきょう)しなかったのに、テストに受(う)かった。


Dù không học mấy nhưng vẫn đỗ bài kiểm tra.
13
くだらない
Vớ vẩn, tầm thường, chẳng ra gì

くだらない番組(ばんぐみ)を、つい見(み)てしまう。

Biết mà vẫn cứ xem cái chương trình vớ vẩn.
Ví dụ thêm
・

くだらない冗談(じょうだん)で皆(みな)を笑(わら)わせた。


Anh ấy làm mọi người cười bằng trò đùa vớ vẩn.
・

そんなくだらないことで怒(おこ)らないでください。


Đừng nổi giận vì chuyện tầm thường như vậy.
・

くだらない質問(しつもん)をして、先生(せんせい)に叱(しか)られた。


Tôi bị thầy giáo mắng vì hỏi câu hỏi vớ vẩn.
14
司会者
しかいしゃ
Người dẫn chương trình, MC

春(はる)から、番組(ばんぐみ)の司会者(しかいしゃ)がかわった。

Từ mùa xuân người dẫn chương trình đã thay đổi.
Ví dụ thêm
・

結婚式(けっこんしき)の司会者(しかいしゃ)は友人(ゆうじん)にお願(ねが)いした。


Tôi đã nhờ bạn bè làm MC đám cưới.
・

司会者(しかいしゃ)の話(はな)し方(かた)がとても上手(じょうず)で、会場(かいじょう)が盛(も)り上(あ)がった。


Cách nói chuyện của MC rất giỏi, không khí hội trường sôi nổi hẳn lên.
・

あの司会者(しかいしゃ)はいつもおもしろい番組(ばんぐみ)を進行(しんこう)する。


MC đó luôn dẫn dắt những chương trình thú vị.
15
生放送
なまほうそう
Truyền hình trực tiếp, phát sóng trực tiếp

生放送(なまほうそう)の途中(とちゅう)で、何(なに)か問題(もんだい)が起(お)きたらしい。

Hình như đã xảy ra vấn đề gì đó khi đang truyền hình trực tiếp.
Ví dụ thêm
・

生放送(なまほうそう)なので、やり直(なお)しができない。


Vì là phát sóng trực tiếp nên không thể làm lại.
・

今夜(こんや)のコンサートは生放送(なまほうそう)で見(み)られる。


Buổi hòa nhạc tối nay có thể xem trực tiếp.
・

生放送中(なまほうそうちゅう)にハプニングが起(お)きて、視聴者(しちょうしゃ)が驚(おどろ)いた。


Sự cố xảy ra trong lúc phát sóng trực tiếp khiến khán giả bất ngờ.
16
商品
しょうひん
Sản phẩm, hàng hóa

この商品(しょうひん)は、とても売(う)れている。

Sản phẩm này bán rất chạy.
Ví dụ thêm
・

この商品(しょうひん)は品質(ひんしつ)がよくて値段(ねだん)も安(やす)い。


Sản phẩm này chất lượng tốt mà giá cũng rẻ.
・

新(あたら)しい商品(しょうひん)を開発(かいはつ)するのに時間(じかん)がかかった。


Mất nhiều thời gian để phát triển sản phẩm mới.
・

商品(しょうひん)に問題(もんだい)があったので、交換(こうかん)してもらった。


Vì sản phẩm có vấn đề nên tôi đã được đổi lại.
17
発売(する)
はつばい(する)
Bán ra, bắt đầu bán, phát hành

明日(あした)、新(あたら)しいゲームが発売(はつばい)される。

Ngày mai, game mới sẽ bắt đầu được bán.
Ví dụ thêm
・

来月(らいげつ)、新(あたら)しいスマートフォンが発売(はつばい)される予定(よてい)だ。


Tháng sau, điện thoại thông minh mới dự kiến sẽ được phát hành.
・

この本(ほん)は発売(はつばい)されてすぐに売(う)り切(き)れた。


Cuốn sách này vừa phát hành đã bán hết.
・

発売日(はつばいび)に並(なら)んで買(か)った。


Tôi đã xếp hàng mua vào ngày phát hành.
18
評判
ひょうばん
Danh tiếng, tiếng tăm

新(あたら)しく出版(しゅっぱん)された雑誌(ざっし)は、評判(ひょうばん)がいい。

Tạp chí mới xuất bản có tiếng tăm tốt.
Ví dụ thêm
・

あのレストランは評判(ひょうばん)がいいので、いつも混(こ)んでいる。


Nhà hàng đó nổi tiếng nên lúc nào cũng đông.
・

新(あたら)しい先生(せんせい)の評判(ひょうばん)はとてもいい。


Thầy giáo mới có tiếng tăm rất tốt.
・

評判(ひょうばん)の悪(あく)い店(てん)には行(い)きたくない。


Tôi không muốn đến cửa hàng có tiếng xấu.
19
注目(する)
ちゅうもく(する)
Chú ý, dồn sự chú ý

世界中(せかいじゅう)の人(ひと)が、その女優(じょゆう)に注目(ちゅうもく)している。

Mọi người trên thế giới đang dồn sự chú ý đến nữ diễn viên ấy.
Ví dụ thêm
・

最近(さいきん)、この若(わか)い歌手(かしゅ)が注目(ちゅうもく)されている。


Gần đây, ca sĩ trẻ này đang được chú ý.
・

新(あたら)しい技術(ぎじゅつ)に注目(ちゅうもく)が集(あつ)まっている。


Sự chú ý đang tập trung vào công nghệ mới.
・

注目(ちゅうもく)すべきニュースがたくさんあった。


Có rất nhiều tin tức đáng chú ý.
20
ヒット(する)
Ăn khách, gây sốt

今(こん)一番(いちばん)ヒットしている曲(きょく)をダウンロードした。

Tôi đã tải ca khúc đang ăn khách nhất hiện nay.
Ví dụ thêm
・

この映画(えいが)は世界中(せかいじゅう)で大(だい)ヒットした。


Bộ phim này đã gây sốt trên toàn thế giới.
・

新(しん)商品(しょうひん)がヒットして、売(う)り上(あ)げが伸(の)びた。


Sản phẩm mới ăn khách nên doanh số đã tăng.
・

去年(きょねん)ヒットした曲(きょく)をまだよく聞(き)いている。


Tôi vẫn thường nghe bài hát ăn khách năm ngoái.
21
やっぱり
Quả là, đúng là, quả nhiên

A「あの二人(ふたり)は結婚(けっこん)するそうですね。」 B「やっぱり二人(ふたり)は付(つ)き合(あ)っていたんですね。」

A: Nghe nói 2 người đó sẽ kết hôn nhỉ! / B: Đúng là 2 người này từ trước tới giờ yêu nhau nhỉ!
Ví dụ thêm
・

やっぱり日本料理(にほんりょうり)が一番(いちばん)おいしい。


Quả nhiên ẩm thực Nhật Bản là ngon nhất.
・

やっぱり早(はや)く寝(ね)たほうがいいですね。


Quả là nên đi ngủ sớm thì hơn nhỉ.
・

迷(まよ)ったけど、やっぱりこれを買(か)うことにした。


Tôi đã phân vân nhưng cuối cùng vẫn quyết định mua cái này.
22
まさか
Không thể nào, lẽ nào

A「あの番組(ばんぐみ)の司会者(しかいしゃ)が、昨日(きのう)入院(にゅういん)したって。」 B「まさか。あんなに元気(げんき)だったのに。」

A: Nghe nói MC chương trình đó nhập viện ngày hôm qua. / B: Không thể nào! Anh ấy trông khỏe thế kia mà!
Ví dụ thêm
・

まさか試験(しけん)に落(お)ちるとは思(おも)わなかった。


Tôi không ngờ rằng mình lại trượt kỳ thi.
・

まさかあの人(ひと)が犯人(はんにん)だったなんて。


Không thể nào người đó lại là thủ phạm.
・

まさか雪(ゆき)が降(ふ)るとは思(おも)わなかったので、傘(かさ)を持(も)っていなかった。


Vì không ngờ tuyết rơi nên tôi đã không mang ô.
23
やっと
Cuối cùng, rốt cuộc

A国(こく)とB国(こく)の問題(もんだい)が、やっと解決(かいけつ)された。

Vấn đề của nước A và nước B cuối cùng cũng được giải quyết xong.
Ví dụ thêm
・

3時間(じかん)待(ま)って、やっとバスが来(き)た。


Đợi 3 tiếng, cuối cùng xe buýt cũng đến.
・

やっと日本語能力試験(にほんごのうりょくしけん)に合格(ごうかく)した。


Cuối cùng tôi cũng đỗ kỳ thi năng lực tiếng Nhật.
・

長(なが)い冬(ふゆ)が終(お)わって、やっと春(はる)が来(き)た。


Mùa đông dài đã kết thúc, rốt cuộc mùa xuân cũng đến.
24
結局
けっきょく
Kết cục, cuối cùng

結局(けっきょく)、この記事(きじ)はうそだった。

Kết cục hóa ra là bài báo này đã nói dối.
Ví dụ thêm
・

いろいろ探(さが)したが、結局(けっきょく)見(み)つからなかった。


Tìm đủ nơi nhưng cuối cùng vẫn không tìm thấy.
・

結局(けっきょく)、彼(かれ)は約束(やくそく)を守(まも)らなかった。


Kết cục, anh ấy đã không giữ lời hứa.
・

悩(なや)んだけど、結局(けっきょく)元(もと)の計画(けいかく)どおりにした。


Tôi đã suy nghĩ nhiều nhưng cuối cùng vẫn làm theo kế hoạch ban đầu.

JTest.net


Giới thiệu

2000 Từ vựng JLPT N3 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N3. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N3 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè và người quen

Bài 3  Người yêu

Bài 4  Giao tiếp

Bài 5  Là người như thế nào?


Chapter 2 Cuộc sống hàng ngày ①

Bài 1  Cách nói về thời gian

Bài 2  Đời sống ẩm thực

Bài 3  Dụng cụ và nguyên liệu nấu ăn

Bài 4  Cách làm món ăn

Bài 5  Việc nhà


Chapter 3 Cuộc sống hàng ngày ②

Bài 1  Nhà

Bài 2  Tiền và ngân hàng

Bài 3  Mua sắm

Bài 4  Từ sáng đến tối

Bài 5  Cả những việc như thế này


Chapter 4 Thành phố (thị trấn) của chúng tôi

Bài 1  Quanh cảnh thành phố

Bài 2  Đi bộ trong thành phố

Bài 3  Tàu điện và tàu Shin kansen

Bài 4  Xe buýt

Bài 5  Lái xe


Chapter 5 Học nào

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Trường đại học của Nhật Bản

Bài 4  Thi cử

Bài 5  Hãy cố gắng hơn nữa!


Chapter 6 Công việc

Bài 1  Việc làm

Bài 2  Công ty

Bài 3  Quan hệ trên dưới

Bài 4  Là công việc như thế nào?

Bài 5  Bằng máy vi tính


Chapter 7 Những điều vui

Bài 1  Du lịch

Bài 2  Thể thao

Bài 3  Thời trang

Bài 4  Ăn diện

Bài 5  Sở thích


Chapter 8 Vì sức khỏe

Bài 1  Cơ thể

Bài 2  Có dấu hiệu gì?

Bài 3  Triệu chứng

Bài 4  Không sao chứ?

Bài 5  Bệnh viện


Chapter 9 Tự nhiên và cuộc sống

Bài 1  Tự nhiên

Bài 2  Thời tiết ngày mai

Bài 3  Ngày nóng và ngày lạnh

Bài 4  Thay đổi như thế nào?

Bài 5  Một năm của Nhật Bản


Chapter 10 Hãy học trên bản tin thời sự!

Bài 1  Truyền thông đại chúng

Bài 2  Vụ việc

Bài 3  Hãy chú ý!

Bài 4  Rắc rối

Bài 5  Dữ liệu


Chapter 11 Hãy truyền đạt cảm xúc của mình

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Tâm trạng vui mừng

Bài 3  Tâm trạng buồn chán

Bài 4  Có cảm giác gì?

Bài 5  Tâm trạng phức tạp


Chapter 12 Hãy truyền đạt ấn tượng của mình

Bài 1  Thiết kế

Bài 2  Ấn tượng về con người

Bài 3  Ấn tượng về vật

Bài 4  Xã hội của chúng ta

Bài 5  Xã hội quốc tế