Từ vựng N3 - Chủ đề Thể thao

# Từ vựng Ví dụ
1
競争(する)
きょうそう(する)
Sự cạnh tranh

子(こ)どものころから競争(きょうそう)が好(す)きだった。

Từ hồi bé tôi đã thích cạnh tranh.
Ví dụ thêm
・

兄弟(きょうだい)で競争(きょうそう)すると、いつも弟(おとうと)が勝(か)つ。


Khi anh em thi đua với nhau, lúc nào em trai cũng thắng.
・

この業界(ぎょうかい)では、競争(きょうそう)がとても激(はげ)しい。


Trong ngành này, sự cạnh tranh rất khốc liệt.
・

友達(ともだち)と走(はし)る速(はや)さを競争(きょうそう)した。


Tôi đã thi chạy nhanh với bạn.
2
活躍(する)
かつやく(する)
Hoạt động tích cực

有名(ゆうめい)なサッカーチームにはいって活躍(かつやく)したい。

Tôi muốn vào đội bóng đá nổi tiếng để hoạt động tích cực.
Ví dụ thêm
・

彼女(かのじょ)は世界中(せかいじゅう)で活躍(かつやく)している歌手(かしゅ)だ。


Cô ấy là ca sĩ hoạt động tích cực trên toàn thế giới.
・

若(わか)い選手(せんしゅ)がオリンピックで活躍(かつやく)した。


Vận động viên trẻ đã thi đấu xuất sắc tại Thế vận hội.
・

卒業後(そつぎょうご)、いろいろな分野(ぶんや)で活躍(かつやく)してほしい。


Sau khi tốt nghiệp, tôi mong các bạn hoạt động tích cực trong nhiều lĩnh vực.
3
ウェア
Quần áo, trang phục

スポーツを始(はじ)めるなら、まずウェアが必要(ひつよう)だ。

Nếu muốn bắt đầu chơi thể thao thì trước tiên cần phải có trang phục.
Ví dụ thêm
・

新(あたら)しいランニングウェアを買(か)った。


Tôi đã mua trang phục chạy bộ mới.
・

このウェアは軽(かる)くて動(うご)きやすい。


Bộ trang phục này nhẹ và dễ vận động.
・

テニスのウェアは白(しろ)が多(おお)い。


Trang phục tennis phần lớn là màu trắng.
4
ける
Đá

試合(しあい)に出(で)たが、ボールをけるチャンスがなかった。

Tôi đã tham gia trận đấu nhưng không có cơ hội đá bóng.
Ví dụ thêm
・

弟(おとうと)がボールを強(つよ)くけった。


Em trai đã đá bóng rất mạnh.
・

ゴールに向(む)かってけったが、外(はず)れた。


Tôi đã đá về phía khung thành nhưng bị trượt.
・

子(こ)どもたちが公園(こうえん)で石(いし)をけって遊(あそ)んでいる。


Bọn trẻ đang chơi đá đá ở công viên.
5
ホームラン
Cú đánh bóng chạy hết vòng (home run)

これで、今日(きょう)3本(さんぼん)目(め)のホームランだ。

Đây là cú home run thứ ba trong ngày hôm nay.
Ví dụ thêm
・

あの選手(せんしゅ)は毎(まい)試合(しあい)ホームランを打(う)つ。


Cầu thủ kia trận nào cũng đánh được home run.
・

初(はじ)めてホームランを打(う)ったとき、とてもうれしかった。


Khi lần đầu tiên đánh được home run, tôi rất vui.
・

満塁(まんるい)ホームランで、チームが逆転(ぎゃくてん)した。


Nhờ cú home run khi các chốt đầy người, đội đã lật ngược tình thế.
6
打つ
うつ
Đánh

兄(あに)が初(はじ)めてのヒットを打(う)った。

Anh trai tôi lần đầu tiên đánh trúng bóng.
Ví dụ thêm
・

太鼓(たいこ)を力強(ちからづよ)く打(う)った。


Tôi đã đánh trống thật mạnh.
・

彼(かれ)はバットでボールを遠(とお)くまで打(う)った。


Anh ấy đã dùng gậy đánh bóng đi xa.
・

キーボードを打(う)つ速(はや)さが速(はや)くなった。


Tốc độ gõ bàn phím của tôi đã nhanh hơn.
7
前半
ぜんはん
Hiệp đầu, nửa đầu

サッカーの試合(しあい)の前半(ぜんはん)は、0点(ぜろてん)で終(お)わった。

Hiệp đầu trận đấu bóng đá đã kết thúc mà không có bàn thắng nào.
Ví dụ thêm
・

試合(しあい)の前半(ぜんはん)は相手(あいて)チームがリードしていた。


Hiệp đầu trận đấu, đội đối phương đang dẫn trước.
・

映画(えいが)の前半(ぜんはん)はつまらなかったが、後半(こうはん)はおもしろかった。


Nửa đầu bộ phim thì chán, nhưng nửa sau thì hay.
・

今年(ことし)の前半(ぜんはん)は忙(いそが)しかった。


Nửa đầu năm nay rất bận rộn.
8
ポイント
Điểm

両(りょう)チーム、どちらも強(つよ)くて、なかなかポイントが入(はい)らない。

Cả hai đội đều mạnh nên mãi không ghi được điểm nào.
Ví dụ thêm
・

最後(さいご)のポイントを取(と)って、試合(しあい)に勝(か)った。


Tôi đã giành được điểm cuối cùng và thắng trận đấu.
・

テニスでは、ポイントを4つ取(と)るとゲームが取(と)れる。


Trong tennis, nếu ghi được 4 điểm thì thắng được một game.
・

買(か)い物(もの)をするとポイントがたまる。


Khi mua sắm thì sẽ tích được điểm.
9
引き分け
ひきわけ
Hòa

昨日(きのう)のサッカーの試合(しあい)は、引(ひ)き分(わ)けだった。

Trận bóng đá hôm qua có tỷ số hòa.
Ví dụ thêm
・

3対(たい)3で引(ひ)き分(わ)けになった。


Tỷ số 3 đối 3, kết quả hòa.
・

今(こん)シーズンは引(ひ)き分(わ)けが多(おお)い。


Mùa giải này có nhiều trận hòa.
・

どちらも強(つよ)くて、結局(けっきょく)引(ひ)き分(わ)けに終(お)わった。


Cả hai đội đều mạnh, cuối cùng kết thúc với tỷ số hòa.
10
運動会
うんどうかい
Ngày hội thể thao

10月(じゅうがつ)に、学校(がっこう)で運動会(うんどうかい)がある。

Vào tháng 10, tại trường học có ngày hội thể thao.
Ví dụ thêm
・

運動会(うんどうかい)のリレーで一位(いちい)になった。


Tôi đã đạt giải nhất chạy tiếp sức trong ngày hội thể thao.
・

雨(あめ)で運動会(うんどうかい)が来週(らいしゅう)に延期(えんき)された。


Do trời mưa, ngày hội thể thao đã bị hoãn sang tuần sau.
・

運動会(うんどうかい)の練習(れんしゅう)を毎日(まいにち)している。


Hàng ngày tôi đều luyện tập cho ngày hội thể thao.
11
大声
おおごえ
Tiếng to, hô to, hò hét

大声(おおごえ)で、兄(あに)のチームを応援(おうえん)した。

Tôi hò hét để cổ vũ đội của anh trai.
Ví dụ thêm
・

図書館(としょかん)では大声(おおごえ)を出(だ)さないでください。


Xin đừng nói to trong thư viện.
・

大声(おおごえ)で名前(なまえ)を呼(よ)ばれて、びっくりした。


Bị gọi tên bằng giọng to, tôi giật mình.
・

彼(かれ)は大声(おおごえ)で笑(わら)った。


Anh ấy cười to.
12
思い切り
おもいきり
Hết sức, hết mình

今日(きょう)は思(おも)い切(き)りやって、優勝(ゆうしょう)しよう。

Hôm nay hãy cố gắng hết mình để vô địch nào!
Ví dụ thêm
・

思(おも)い切(き)りボールを投(な)げた。


Tôi đã ném bóng hết sức.
・

休(やす)みの日(ひ)は思(おも)い切(き)り遊(あそ)びたい。


Ngày nghỉ tôi muốn chơi hết mình.
・

思(おも)い切(き)り走(はし)ったので、息(いき)が切(き)れた。


Vì chạy hết sức nên tôi bị hụt hơi.
13
ペース
Tốc độ

あの選手(せんしゅ)は30キロ走(はし)っても、ペースが落(お)ちない。

Vận động viên ấy chạy 30km cũng không bị giảm tốc độ.
Ví dụ thêm
・

自分(じぶん)のペースで走(はし)ればいい。


Cứ chạy theo tốc độ của mình là được.
・

仕事(しごと)のペースが速(はや)すぎて、疲(つか)れてしまった。


Tốc độ làm việc nhanh quá nên tôi bị mệt.
・

マラソンでは、最初(さいしょ)からペースを上(あ)げすぎないほうがいい。


Trong marathon, không nên tăng tốc quá nhiều ngay từ đầu.
14
ゴール(する)
Đích

マラソンで、5時間(ごじかん)かかってゴールした。

Trong cuộc chạy marathon, tôi đã mất 5 tiếng để chạy về tới đích.
Ví dụ thêm
・

全員(ぜんいん)がゴールするまで待(ま)っていた。


Tôi đã đợi cho đến khi tất cả mọi người về đích.
・

ゴールの瞬間(しゅんかん)、観客(かんきゃく)が歓声(かんせい)を上(あ)げた。


Khoảnh khắc về đích, khán giả reo hò.
・

あと少(すこ)しでゴールだ、がんばれ!


Sắp đến đích rồi, cố lên!
15
拍手(する)
はくしゅ(する)
Vỗ tay

最後(さいご)の選手(せんしゅ)がゴールしたとき、みんなが大(おお)きな拍手(はくしゅ)を送(おく)った。

Khi vận động viên cuối cùng về đến đích, mọi người đã vỗ tay nhiệt liệt cổ vũ.
Ví dụ thêm
・

すばらしい演奏(えんそう)に、会場(かいじょう)から大(おお)きな拍手(はくしゅ)が起(お)こった。


Tiếng vỗ tay lớn vang lên từ khán phòng trước màn biểu diễn tuyệt vời.
・

スピーチが終(お)わると、みんなが拍手(はくしゅ)した。


Khi bài phát biểu kết thúc, mọi người đều vỗ tay.
・

優勝(ゆうしょう)チームに拍手(はくしゅ)を送(おく)りましょう。


Hãy vỗ tay chúc mừng đội vô địch nào.
16
ライバル
Đối thủ

ライバルには、ぜったいに負(ま)けたくない。

Tôi tuyệt đối không muốn thua đối thủ.
Ví dụ thêm
・

彼(かれ)とはライバルだが、友達(ともだち)でもある。


Anh ấy là đối thủ nhưng cũng là bạn bè.
・

ライバルがいるから、もっと頑張(がんば)れる。


Vì có đối thủ nên tôi có thể cố gắng hơn.
・

あの二(ふた)つの会社(かいしゃ)はライバル関係(かんけい)にある。


Hai công ty kia có mối quan hệ đối thủ cạnh tranh.
17
握手(する)
あくしゅ(する)
Bắt tay

試合(しあい)のあとで、相手(あいて)の選手(せんしゅ)と握手(あくしゅ)した。

Sau trận đấu, tôi đã bắt tay vận động viên đối phương.
Ví dụ thêm
・

有名(ゆうめい)な歌手(かしゅ)と握手(あくしゅ)できて、うれしかった。


Được bắt tay ca sĩ nổi tiếng, tôi rất vui.
・

初(はじ)めて会(あ)ったとき、握手(あくしゅ)をして自己紹介(じこしょうかい)した。


Khi gặp lần đầu, chúng tôi bắt tay và tự giới thiệu.
・

社長(しゃちょう)と握手(あくしゅ)したとき、手(て)が震(ふる)えた。


Khi bắt tay giám đốc, tay tôi run.
18
惜しい
おしい
Tiếc, đáng tiếc

1秒(いちびょう)の違(ちが)いで負(ま)けるなんて、本当(ほんとう)に惜(お)しい。

Chênh nhau có một giây thôi mà thua, thật là tiếc.
Ví dụ thêm
・

あと少(すこ)しで勝(か)てたのに、惜(お)しかった。


Chỉ thiếu một chút nữa là thắng rồi, thật đáng tiếc.
・

シュートが惜(お)しくもゴールに入(はい)らなかった。


Cú sút đáng tiếc đã không vào được khung thành.
・

こんなにおいしい料理(りょうり)を残(のこ)すのは惜(お)しい。


Để thừa món ăn ngon như thế này thì thật là phí.
19
すばやい
Nhanh nhẹn

弟(おとうと)はすばやくて、サッカーが得意(とくい)だ。

Em trai tôi nhanh nhẹn, giỏi bóng đá.
Ví dụ thêm
・

猫(ねこ)はすばやい動(うご)きでネズミを捕(つか)まえた。


Con mèo đã bắt chuột bằng động tác nhanh nhẹn.
・

彼(かれ)のすばやい判断(はんだん)のおかげで、事故(じこ)を防(ふせ)げた。


Nhờ sự phán đoán nhanh nhẹn của anh ấy mà đã ngăn chặn được tai nạn.
・

すばやく逃(に)げたので、捕(つか)まらなかった。


Vì chạy trốn nhanh nên không bị bắt.
20
体操(する)
たいそう(する)
Thể dục

小学生(しょうがくせい)のときは、体操(たいそう)クラブに入(はい)っていた。

Hồi học tiểu học, tôi tham gia câu lạc bộ thể dục.
Ví dụ thêm
・

毎朝(まいあさ)ラジオ体操(たいそう)をしている。


Mỗi sáng tôi đều tập thể dục theo đài phát thanh.
・

体操(たいそう)の選手(せんしゅ)はとても体(からだ)が柔(やわ)らかい。


Vận động viên thể dục dụng cụ có cơ thể rất dẻo.
・

運動(うんどう)の前(まえ)に、準備体操(じゅんびたいそう)をしましょう。


Trước khi vận động, hãy tập thể dục khởi động nào.
21
トレーニング(する)
Luyện tập

毎日(まいにち)授業(じゅぎょう)のあと、3時間(さんじかん)トレーニングしている。

Hàng ngày sau buổi học trên lớp, tôi luyện tập 3 tiếng.
Ví dụ thêm
・

試合(しあい)の前(まえ)は、トレーニングの量(りょう)を増(ふ)やす。


Trước trận đấu, tôi tăng lượng luyện tập.
・

ジムで筋力(きんりょく)トレーニングをしている。


Tôi đang tập luyện sức mạnh ở phòng gym.
・

けがをしたので、トレーニングを休(やす)んでいる。


Vì bị chấn thương nên tôi đang nghỉ luyện tập.
22
日課
にっか
Việc thường làm hàng ngày

私(わたし)の日課(にっか)は、朝(あさ)のジョギングだ。

Việc thường làm hàng ngày của tôi là chạy bộ buổi sáng.
Ví dụ thêm
・

犬(いぬ)の散歩(さんぽ)が毎日(まいにち)の日課(にっか)だ。


Dắt chó đi dạo là việc làm hàng ngày của tôi.
・

日記(にっき)を書(か)くことを日課(にっか)にしている。


Tôi lấy việc viết nhật ký làm thói quen hàng ngày.
・

日課(にっか)のストレッチをすると、体(からだ)の調子(ちょうし)がいい。


Khi tập giãn cơ hàng ngày, cơ thể cảm thấy khỏe hơn.
23
キャプテン
Đội trưởng

高校3年(こうこうさんねん)のとき、キャプテンだった。

Hồi năm lớp 12 cấp ba, tôi là đội trưởng.
Ví dụ thêm
・

キャプテンとして、チームをまとめるのは大変(たいへん)だ。


Với tư cách đội trưởng, việc quản lý đội rất vất vả.
・

みんなの投票(とうひょう)で、彼(かれ)がキャプテンに選(えら)ばれた。


Qua bỏ phiếu của mọi người, anh ấy đã được chọn làm đội trưởng.
・

キャプテンが声(こえ)をかけて、チームの雰囲気(ふんいき)がよくなった。


Đội trưởng lên tiếng động viên, không khí đội trở nên tốt hơn.
24
プロ
Chuyên nghiệp

弟(おとうと)は、プロのスポーツ選手(せんしゅ)になるのが夢(ゆめ)だ。

Em trai tôi mơ ước trở thành vận động viên thể thao chuyên nghiệp.
Ví dụ thêm
・

プロの料理人(りょうりにん)が作(つく)った料理(りょうり)は、やっぱりおいしい。


Món ăn do đầu bếp chuyên nghiệp nấu quả nhiên rất ngon.
・

彼(かれ)は大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)してから、プロになった。


Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy đã trở thành chuyên nghiệp.
・

プロとアマチュアでは、レベルが全然(ぜんぜん)違(ちが)う。


Giữa chuyên nghiệp và nghiệp dư, trình độ hoàn toàn khác nhau.
25
プレー(する)
Chơi, thi đấu

大好(だいす)きな選手(せんしゅ)が、アメリカでプレーしている。

Vận động viên mà tôi yêu thích đang thi đấu ở Mỹ.
Ví dụ thêm
・

けがをしていたが、最後(さいご)までプレーを続(つづ)けた。


Dù bị chấn thương nhưng anh ấy vẫn tiếp tục thi đấu đến cuối.
・

あの選手(せんしゅ)のプレーはすばらしい。


Lối chơi của vận động viên kia thật tuyệt vời.
・

フェアプレーを心(こころ)がけましょう。


Hãy luôn ghi nhớ tinh thần chơi đẹp nhé.
26
ファン
Người hâm mộ

私(わたし)は彼(かれ)の大(だい)ファンで、ずっと応援(おうえん)している。

Tôi là một người hâm mộ cuồng nhiệt của anh ấy, luôn ủng hộ anh ấy.
Ví dụ thêm
・

このチームのファンは世界中(せかいじゅう)にいる。


Người hâm mộ của đội này có ở khắp thế giới.
・

ファンからたくさんの手紙(てがみ)が届(とど)いた。


Rất nhiều thư từ người hâm mộ đã được gửi đến.
・

子(こ)どものころからこの歌手(かしゅ)のファンだ。


Tôi là người hâm mộ ca sĩ này từ hồi nhỏ.
27
引退(する)
いんたい(する)
Sự giải nghệ, rút lui

好(す)きなラグビー選手(せんしゅ)が引退(いんたい)してしまった。

Vận động viên bóng bầu dục tôi yêu thích đã giải nghệ mất rồi.
Ví dụ thêm
・

けがが原因(げんいん)で、若(わか)くして引退(いんたい)した。


Do chấn thương, anh ấy đã giải nghệ khi còn trẻ.
・

引退後(いんたいご)はコーチとして活動(かつどう)している。


Sau khi giải nghệ, anh ấy hoạt động với tư cách huấn luyện viên.
・

あの選手(せんしゅ)の引退試合(いんたいしあい)を見(み)に行(い)った。


Tôi đã đi xem trận đấu giải nghệ của vận động viên đó.
28
水着
みずぎ
Quần áo tắm, quần áo bơi

新(あたら)しい水着(みずぎ)を旅行(りょこう)に持(も)っていった。

Tôi đã đem bộ đồ bơi mới đi du lịch.
Ví dụ thêm
・

プールに入(はい)るには水着(みずぎ)が必要(ひつよう)です。


Để vào bể bơi thì cần có đồ bơi.
・

夏(なつ)のセールで水着(みずぎ)を安(やす)く買(か)った。


Tôi đã mua đồ bơi giá rẻ trong đợt giảm giá mùa hè.
・

水着(みずぎ)を忘(わす)れて、泳(およ)げなかった。


Tôi quên mang đồ bơi nên không bơi được.

JTest.net


Giới thiệu

2000 Từ vựng JLPT N3 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N3. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N3 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè và người quen

Bài 3  Người yêu

Bài 4  Giao tiếp

Bài 5  Là người như thế nào?


Chapter 2 Cuộc sống hàng ngày ①

Bài 1  Cách nói về thời gian

Bài 2  Đời sống ẩm thực

Bài 3  Dụng cụ và nguyên liệu nấu ăn

Bài 4  Cách làm món ăn

Bài 5  Việc nhà


Chapter 3 Cuộc sống hàng ngày ②

Bài 1  Nhà

Bài 2  Tiền và ngân hàng

Bài 3  Mua sắm

Bài 4  Từ sáng đến tối

Bài 5  Cả những việc như thế này


Chapter 4 Thành phố (thị trấn) của chúng tôi

Bài 1  Quanh cảnh thành phố

Bài 2  Đi bộ trong thành phố

Bài 3  Tàu điện và tàu Shin kansen

Bài 4  Xe buýt

Bài 5  Lái xe


Chapter 5 Học nào

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Trường đại học của Nhật Bản

Bài 4  Thi cử

Bài 5  Hãy cố gắng hơn nữa!


Chapter 6 Công việc

Bài 1  Việc làm

Bài 2  Công ty

Bài 3  Quan hệ trên dưới

Bài 4  Là công việc như thế nào?

Bài 5  Bằng máy vi tính


Chapter 7 Những điều vui

Bài 1  Du lịch

Bài 2  Thể thao

Bài 3  Thời trang

Bài 4  Ăn diện

Bài 5  Sở thích


Chapter 8 Vì sức khỏe

Bài 1  Cơ thể

Bài 2  Có dấu hiệu gì?

Bài 3  Triệu chứng

Bài 4  Không sao chứ?

Bài 5  Bệnh viện


Chapter 9 Tự nhiên và cuộc sống

Bài 1  Tự nhiên

Bài 2  Thời tiết ngày mai

Bài 3  Ngày nóng và ngày lạnh

Bài 4  Thay đổi như thế nào?

Bài 5  Một năm của Nhật Bản


Chapter 10 Hãy học trên bản tin thời sự!

Bài 1  Truyền thông đại chúng

Bài 2  Vụ việc

Bài 3  Hãy chú ý!

Bài 4  Rắc rối

Bài 5  Dữ liệu


Chapter 11 Hãy truyền đạt cảm xúc của mình

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Tâm trạng vui mừng

Bài 3  Tâm trạng buồn chán

Bài 4  Có cảm giác gì?

Bài 5  Tâm trạng phức tạp


Chapter 12 Hãy truyền đạt ấn tượng của mình

Bài 1  Thiết kế

Bài 2  Ấn tượng về con người

Bài 3  Ấn tượng về vật

Bài 4  Xã hội của chúng ta

Bài 5  Xã hội quốc tế