Từ vựng N3 - Chủ đề Tâm trạng phức tạp

# Từ vựng Ví dụ
1
表現(する)
ひょうげん(する)
Sự diễn đạt, thể hiện, cách nói; diễn đạt

わたしは、気持きもちをうまく表現ひょうげんできない。

Tôi không thể diễn đạt tốt tâm trạng của mình.
Ví dụ thêm

この作者さくしゃかなしみを表現ひょうげんしている。


Bức tranh này thể hiện nỗi buồn của tác giả.

言葉ことばだけでは表現ひょうげんしきれない感動かんどうがあった。


Có những xúc động mà chỉ bằng lời nói thì không thể diễn đạt hết được.

彼女かのじょおどりで自分じぶん気持きもちを表現ひょうげんした。


Cô ấy đã thể hiện cảm xúc của mình qua điệu nhảy.
2
あがる
Căng thẳng, hồi hộp, run sợ (trước đám đông)

スピーチであがって、内容ないようわすれてしまった。

Tôi căng thẳng vì bài phát biểu nên quên mất nội dung.
Ví dụ thêm

大勢たいせいまえると、いつもあがってしまう。


Mỗi khi đứng trước đám đông, tôi luôn bị hồi hộp.

面接めんせつであがらないように、何度なんど練習れんしゅうした。


Tôi đã luyện tập nhiều lần để không bị căng thẳng khi phỏng vấn.

かれ試験しけんであがって、簡単かんたん問題もんだい間違まちがえた。


Anh ấy bị hồi hộp trong kỳ thi nên làm sai cả câu hỏi dễ.
3
表現(する)
ひょうげん(する)
Sự diễn đạt, thể hiện, cách nói; diễn đạt

わたしは、気持きもちをうまく表現ひょうげんできない。

Tôi không thể diễn đạt tốt tâm trạng của mình.
Ví dụ thêm

日本語にほんご自分じぶんかんがえを表現ひょうげんするのはむずかしい。


Diễn đạt suy nghĩ của bản thân bằng tiếng Nhật thì rất khó.

この映画えいが人間にんげんあいうつくしく表現ひょうげんしている。


Bộ phim này thể hiện tình yêu con người một cách đẹp đẽ.
4
あがる
Căng thẳng, hồi hộp, run sợ (trước đám đông)

スピーチであがって、内容ないようわすれてしまった。

Tôi căng thẳng vì bài phát biểu nên quên mất nội dung.
Ví dụ thêm

はじめてのプレゼンであがってしまい、こえふるえた。


Vì là buổi thuyết trình đầu tiên nên tôi bị hồi hộp, giọng nói run rẩy.

あがりしょうなので、人前ひとまえはなすのが苦手にがてだ。


Vì hay bị hồi hộp nên tôi không giỏi nói trước mọi người.
5
あせる
Cuống, rối trí, nôn nóng, sốt ruột

あせらないで、ゆっくりはなしてください。

Đừng cuống lên mà hãy nói từ từ!
Ví dụ thêm

時間じかんがないとあせると、ミスがえる。


Khi nôn nóng vì không có thời gian thì lỗi sẽ tăng lên.

試験しけんちかづいて、あせっている。


Ngày thi đang đến gần, tôi đang sốt ruột.

あせらなくてもいいよ。まだ時間じかんはたっぷりある。


Không cần nôn nóng đâu. Vẫn còn nhiều thời gian mà.
6
そわそわ(する)
Bồn chồn, thấp thỏm, sốt ruột, đứng ngồi không yên

あにあさから、そわそわしている。

Anh trai tôi từ sáng cứ đứng ngồi không yên.
Ví dụ thêm

彼女かのじょはデートのまえにそわそわしていた。


Cô ấy bồn chồn trước buổi hẹn hò.

合格発表ごうかくはっぴょうは、あさからそわそわしてかなかった。


Ngày công bố kết quả đỗ, từ sáng tôi đã thấp thỏm không yên.

授業じゅぎょうちゅうにそわそわしないで、ちゃんとすわってください。


Đừng có bồn chồn trong giờ học, hãy ngồi yên đi.
7
我慢(する)
がまん(する)
Sự chịu đựng, kiên nhẫn; chịu đựng, nhẫn nhịn

おなかがすいて、もう我慢がまんできない。

Đói không thể chịu đựng được nữa.
Ví dụ thêm

いたくても我慢がまんして、最後さいごまではしった。


Dù đau nhưng tôi đã chịu đựng và chạy đến cuối cùng.

子供こどもにもっと我慢がまんすることをおしえなければならない。


Phải dạy cho trẻ con biết kiên nhẫn hơn.

あついけど、エアコンがこわれたから我慢がまんするしかない。


Nóng nhưng vì máy lạnh hỏng nên chỉ còn cách chịu đựng thôi.
8
自慢(する)
じまん(する)
Sự tự hào, hãnh diện; khoe khoang

かれ家族かぞくのことを、よく自慢じまんしている。

Anh ấy hay khoe khoang về gia đình mình.
Ví dụ thêm

彼女かのじょ料理りょうり自慢じまんだ。


Cô ấy tự hào về tài nấu ăn của mình.

自慢じまんばかりするひとは、きらわれやすい。


Người toàn khoe khoang thì dễ bị ghét.

このまち自慢じまんうつくしいうみだ。


Niềm tự hào của thị trấn này là biển đẹp.
9
関心
かんしん
Sự quan tâm, mối quan tâm

わたし政治せいじに、全然ぜんぜん関心かんしんがない。

Tôi hoàn toàn không quan tâm đến chính trị.
Ví dụ thêm

最近さいきん環境問題かんきょうもんだい関心かんしん若者わかものえている。


Gần đây, số lượng người trẻ quan tâm đến vấn đề môi trường đang tăng lên.

かれ日本文化にほんぶんかつよ関心かんしんがある。


Anh ấy rất quan tâm đến văn hóa Nhật Bản.

子供こども教育きょういく関心かんしんつことは大切たいせつだ。


Quan tâm đến việc giáo dục con cái là điều quan trọng.
10
機嫌
きげん
Tâm trạng, tính khí

今日きょう部長ぶちょう機嫌きげんがいい。

Hôm nay, trưởng phòng tâm trạng vui vẻ.
Ví dụ thêm

あさから機嫌きげんあくじんには、ちかづかないほうがいい。


Không nên lại gần người từ sáng đã có tâm trạng xấu.

あかちゃんの機嫌きげんわるくて、ずっといている。


Em bé khó chịu nên cứ khóc mãi.

機嫌きげんいかがですか。


Bạn có khỏe không? (Tâm trạng của bạn thế nào?)
11
平気(な)
へいき(な)
Bình thản, không sao, không ngại

かれ平気へいきそうなかおをしているが、本当ほんとう気持きもちはわからない。(ナがた

Anh ta trông mặt thì bình thản nhưng tâm trạng thực sự thì không biết thế nào.
Ví dụ thêm

つらものべても平気へいきですか。


Bạn ăn đồ cay có sao không?

彼女かのじょ一人ひとりくらみちあるいても平気へいきだ。


Cô ấy đi một mình trên đường tối cũng không sợ.

おこられても平気へいきかおをしている子供こどもがいる。


Có đứa trẻ bị mắng mà vẫn tỉnh bơ.
12
本気(な)
ほんき(な)
Sự nghiêm túc, thật lòng; nghiêm túc, thật sự

そのひと本気ほんきかどうか、ればわかる。(ナがた

Con người ấy có thật lòng hay không, nhìn vào mắt là biết.
Ví dụ thêm

本気ほんき日本語にほんご勉強べんきょうしたいなら、毎日まいにち練習れんしゅうしなさい。


Nếu thật sự muốn học tiếng Nhật thì hãy luyện tập mỗi ngày.

冗談じょうだんだとおもったが、かれ本気ほんきだった。


Tôi tưởng là nói đùa nhưng anh ấy nghiêm túc thật.

本気ほんきせば、あなたならできるはずだ。


Nếu nghiêm túc nỗ lực thì bạn chắc chắn làm được.
13
迷う
まよう
Lạc (đường); phân vân, do dự, lưỡng lự

映画館えいがかんきたいが、みちまよってしまった。

Tôi muốn đi đến rạp chiếu phim nhưng đã bị lạc đường.
Ví dụ thêm

どの大学だいがくくかまよっている。


Tôi đang phân vân không biết nên vào trường đại học nào.

あかあお、どちらをうかまよった。


Tôi đã lưỡng lự không biết nên mua màu đỏ hay màu xanh.

はじめての場所ばしょみちまよわないように、地図ちずってった。


Để không bị lạc đường ở nơi lần đầu đến, tôi đã mang theo bản đồ.
14
迷い
まよい
Sự phân vân, do dự, lưỡng lự

留学りゅうがくしたいとおもっているが、気持きもちにまよいがある。

Tôi muốn đi du học nhưng trong lòng đang phân vân.
Ví dụ thêm

まよいをてて、まえすすもう。


Hãy bỏ sự do dự và tiến về phía trước.

かれにはまよいがなかった。


Trong mắt anh ấy không có chút phân vân nào.

転職てんしょくするかどうか、まだまよいがある。


Tôi vẫn còn do dự không biết có nên đổi việc hay không.
15
微妙な
びみょうな
Tế nhị, khó nói, mơ hồ, khó tả

うれしいのか、さびしいのか微妙びみょう気持きもちだ。

Tâm trạng khó tả không biết vui hay buồn.
Ví dụ thêm

ふたつのいろちがいは微妙びみょうで、見分みわけにくい。


Sự khác biệt giữa hai màu rất tinh tế, khó phân biệt.

その提案ていあん微妙びみょうだから、もうすこかんがえさせてください。


Đề xuất đó hơi khó nói, hãy để tôi suy nghĩ thêm một chút.

かれとの関係かんけい微妙びみょう状態じょうたいつづいている。


Mối quan hệ với anh ấy vẫn tiếp tục ở trạng thái tế nhị.
16
魅力
みりょく
Sức hấp dẫn, sức quyến rũ, vẻ thu hút

彼女かのじょのきれいなに、魅力みりょくかんじた。

Tôi đã cảm nhận được sức hấp dẫn trong đôi mắt đẹp của cô ấy.
Ví dụ thêm

このまち魅力みりょくは、おいしいものがたくさんあることだ。


Sức hấp dẫn của thành phố này là có rất nhiều đồ ăn ngon.

彼女かのじょ笑顔えがおがとても魅力みりょくてきだ。


Nụ cười của cô ấy rất quyến rũ.

この仕事しごと魅力みりょくは、いろいろなひと出会であえることだ。


Sức hấp dẫn của công việc này là có thể gặp gỡ nhiều người khác nhau.
17
本音
ほんね
Suy nghĩ thực, lòng thật, tâm tư thật

日本人にほんじんは、なかなか本音ほんねわない。

Người Nhật không hay nói suy nghĩ thực của mình.
Ví dụ thêm

本音ほんね建前たてまえ使つかけるのはむずかしい。


Việc phân biệt sử dụng lòng thật và bề ngoài thì rất khó.

さけむと、本音ほんねやすくなる。


Khi uống rượu thì dễ nói ra suy nghĩ thực.

友達ともだちには本音ほんねはなせるから、らくだ。


Vì có thể nói thật lòng với bạn bè nên cảm thấy thoải mái.
18
ましな
Còn đỡ hơn, còn khá hơn

あんなひとしたはたらくくらいなら、めるほうがましだ。

Nếu làm việc dưới trướng của người đó thì thà bỏ việc còn tốt hơn.
Ví dụ thêm

なにもしないよりは、すこしでもやったほうがましだ。


Làm dù chỉ một chút cũng còn đỡ hơn là không làm gì.

昨日きのうより今日きょうのほうがまだましだ。


Hôm nay còn đỡ hơn hôm qua.

うそをつくくらいなら、だまっているほうがましだ。


Nếu phải nói dối thì thà im lặng còn hơn.
19
なみだ
Nước mắt

家族かぞくおもして、ときどきなみだる。

Thỉnh thoảng tôi chảy nước mắt vì nhớ gia đình.
Ví dụ thêm

感動かんどうして、なみだまらなかった。


Xúc động đến nỗi nước mắt không ngừng chảy.

彼女かのじょなみだいて、笑顔えがおせた。


Cô ấy lau nước mắt rồi nở nụ cười.

この映画えいがなみだなしにはられない。


Bộ phim này không thể xem mà không rơi nước mắt.
20
憎む
にくむ
Hận, căm ghét, thù ghét

かれあいしていたが、いまにくんでいる。

Tôi đã từng yêu anh ta nhưng bây giờ thì hận.
Ví dụ thêm

罪を憎んで人を憎つみをにくんでひとをにくまず。


Ghét tội chứ không ghét người. (Tục ngữ)

かれにくむことはやめて、ゆるすことにした。


Tôi đã quyết định ngừng thù ghét anh ta và tha thứ.

戦争せんそうおおくのひとにくしみをんだ。


Chiến tranh đã sinh ra sự căm thù trong lòng nhiều người.
21
カウンセリング(する)
Sự tư vấn, tư vấn tâm lý

カウンセリングをけると、気持きもちがらくになる。

Được tư vấn tâm lý, tâm trạng trở nên nhẹ nhõm.
Ví dụ thêm

ストレスがたまったら、カウンセリングをけたほうがいい。


Nếu bị tích tụ căng thẳng thì nên đi tư vấn tâm lý.

学校がっこうにはカウンセリングの先生せんせいがいる。


Ở trường có giáo viên tư vấn tâm lý.

友達ともだちにカウンセリングをすすめたが、なかなかこうとしない。


Tôi đã khuyên bạn đi tư vấn tâm lý nhưng bạn ấy mãi không chịu đi.

JTest.net


Giới thiệu

2000 Từ vựng JLPT N3 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N3. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N3 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè và người quen

Bài 3  Người yêu

Bài 4  Giao tiếp

Bài 5  Là người như thế nào?


Chapter 2 Cuộc sống hàng ngày ①

Bài 1  Cách nói về thời gian

Bài 2  Đời sống ẩm thực

Bài 3  Dụng cụ và nguyên liệu nấu ăn

Bài 4  Cách làm món ăn

Bài 5  Việc nhà


Chapter 3 Cuộc sống hàng ngày ②

Bài 1  Nhà

Bài 2  Tiền và ngân hàng

Bài 3  Mua sắm

Bài 4  Từ sáng đến tối

Bài 5  Cả những việc như thế này


Chapter 4 Thành phố (thị trấn) của chúng tôi

Bài 1  Quanh cảnh thành phố

Bài 2  Đi bộ trong thành phố

Bài 3  Tàu điện và tàu Shin kansen

Bài 4  Xe buýt

Bài 5  Lái xe


Chapter 5 Học nào

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Trường đại học của Nhật Bản

Bài 4  Thi cử

Bài 5  Hãy cố gắng hơn nữa!


Chapter 6 Công việc

Bài 1  Việc làm

Bài 2  Công ty

Bài 3  Quan hệ trên dưới

Bài 4  Là công việc như thế nào?

Bài 5  Bằng máy vi tính


Chapter 7 Những điều vui

Bài 1  Du lịch

Bài 2  Thể thao

Bài 3  Thời trang

Bài 4  Ăn diện

Bài 5  Sở thích


Chapter 8 Vì sức khỏe

Bài 1  Cơ thể

Bài 2  Có dấu hiệu gì?

Bài 3  Triệu chứng

Bài 4  Không sao chứ?

Bài 5  Bệnh viện


Chapter 9 Tự nhiên và cuộc sống

Bài 1  Tự nhiên

Bài 2  Thời tiết ngày mai

Bài 3  Ngày nóng và ngày lạnh

Bài 4  Thay đổi như thế nào?

Bài 5  Một năm của Nhật Bản


Chapter 10 Hãy học trên bản tin thời sự!

Bài 1  Truyền thông đại chúng

Bài 2  Vụ việc

Bài 3  Hãy chú ý!

Bài 4  Rắc rối

Bài 5  Dữ liệu


Chapter 11 Hãy truyền đạt cảm xúc của mình

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Tâm trạng vui mừng

Bài 3  Tâm trạng buồn chán

Bài 4  Có cảm giác gì?

Bài 5  Tâm trạng phức tạp


Chapter 12 Hãy truyền đạt ấn tượng của mình

Bài 1  Thiết kế

Bài 2  Ấn tượng về con người

Bài 3  Ấn tượng về vật

Bài 4  Xã hội của chúng ta

Bài 5  Xã hội quốc tế