Từ vựng N3 - Chủ đề Trường đại học của Nhật Bản

# Từ vựng Ví dụ
1
学部
がくぶ
Khoa

人気(にんき)の学部(がくぶ)に、定員(ていいん)の50倍(ごじゅうばい)の学生(がくせい)が集(あつ)まった。

Những khoa được mọi người thích có số lượng sinh viên tập trung gấp 50 lần mức chỉ tiêu.
Ví dụ thêm
・

この大学(だいがく)には、医学部(いがくぶ)や法学部(ほうがくぶ)など、いろいろな学部(がくぶ)がある。


Trường đại học này có nhiều khoa khác nhau như khoa Y, khoa Luật.
・

私(わたし)は経済学部(けいざいがくぶ)に入(はい)りたいと思(おも)っています。


Tôi muốn vào khoa Kinh tế.
・

学部(がくぶ)によって、必要(ひつよう)な科目(かもく)が違(ちが)います。


Tùy theo khoa mà các môn học cần thiết khác nhau.
2
文系
ぶんけい
Khối ngành xã hội

ほとんどの大学(だいがく)では、文系(ぶんけい)に女子(じょし)が多(おお)い。

Trong hầu hết các trường đại học, khối ngành xã hội có nhiều nữ.
Ví dụ thêm
・

彼女(かのじょ)は文系(ぶんけい)の科目(かもく)が得意(とくい)です。


Cô ấy giỏi các môn khối xã hội.
・

文系(ぶんけい)と理系(りけい)、どちらに進(すす)むか迷(まよ)っている。


Tôi đang phân vân nên chọn khối xã hội hay khối tự nhiên.
・

文系(ぶんけい)の学生(がくせい)は、就職活動(しゅうしょくかつどう)が大変(たいへん)だと言(い)われている。


Người ta nói rằng sinh viên khối xã hội gặp khó khăn trong việc tìm việc làm.
3
理系
りけい
Khối ngành tự nhiên

化学(かがく)が好(す)きなので、理系(りけい)に進(すす)んだ。

Tôi thích môn hóa nên tôi đã theo học ngành tự nhiên.
Ví dụ thêm
・

理系(りけい)の大学院(だいがくいん)に進学(しんがく)する予定(よてい)です。


Tôi dự định học lên cao học khối tự nhiên.
・

理系(りけい)の科目(かもく)は、実験(じっけん)が多(おお)い。


Các môn khối tự nhiên có nhiều thí nghiệm.
・

弟(おとうと)は数学(すうがく)が好(す)きだから、理系(りけい)に向(む)いている。


Em trai tôi thích toán nên phù hợp với khối tự nhiên.
4
学科
がっか
Bộ môn

私(わたし)は外国語学部(がいこくごがくぶ)の日本語学科(にほんごがっか)で勉強(べんきょう)している。

Tôi đang học bộ môn tiếng Nhật của khoa ngoại ngữ.
Ví dụ thêm
・

この学科(がっか)では、プログラミングの授業(じゅぎょう)もある。


Bộ môn này cũng có giờ học lập trình.
・

看護(かんご)学科(がっか)の学生(がくせい)は、病院(びょういん)で実習(じっしゅう)をする。


Sinh viên bộ môn điều dưỡng thực tập ở bệnh viện.
・

学科(がっか)を変(か)えたいが、手続(てつづ)きが大変(たいへん)そうだ。


Tôi muốn đổi bộ môn nhưng thủ tục có vẻ phức tạp.
5
専攻(する)
せんこう(する)
Chuyên môn, chuyên ngành

大学(だいがく)で何(なに)を専攻(せんこう)するか、よく考(かんが)えて受験(じゅけん)する。

Tôi suy nghĩ kỹ xem mình theo học chuyên ngành gì ở đại học để thi vào.
Ví dụ thêm
・

大学(だいがく)で経済学(けいざいがく)を専攻(せんこう)しています。


Tôi đang học chuyên ngành kinh tế ở đại học.
・

彼(かれ)の専攻(せんこう)は国際関係学(こくさいかんけいがく)です。


Chuyên ngành của anh ấy là quan hệ quốc tế.
・

専攻(せんこう)を決(き)める前(まえ)に、いろいろな授業(じゅぎょう)を受(う)けてみた。


Trước khi quyết định chuyên ngành, tôi đã thử học nhiều môn khác nhau.
6
前期
ぜんき
Học kỳ đầu

明日(あした)から前期(ぜんき)の試験(しけん)が始(はじ)まる。

Ngày mai bắt đầu thi học kỳ đầu.
Ví dụ thêm
・

前期(ぜんき)の成績(せいせき)がとても良(よ)かった。


Thành tích học kỳ đầu rất tốt.
・

前期(ぜんき)は月曜日(げつようび)から金曜日(きんようび)まで授業(じゅぎょう)がある。


Học kỳ đầu có lớp học từ thứ Hai đến thứ Sáu.
7
学費
がくひ
Học phí

この大学(だいがく)の学費(がくひ)は、あまり高(たか)くない。

Học phí của trường đại học này không cao lắm.
Ví dụ thêm
・

学費(がくひ)を払(はら)うために、アルバイトをしている。


Tôi đi làm thêm để trả học phí.
・

私立大学(しりつだいがく)の学費(がくひ)は、公立(こうりつ)より高(たか)いことが多(おお)い。


Học phí trường tư lập thường cao hơn trường công lập.
・

親(おや)が学費(がくひ)を出(だ)してくれているので、感謝(かんしゃ)している。


Tôi biết ơn vì bố mẹ đang trả học phí cho tôi.
8
奨学金
しょうがくきん
Học bổng

今年(ことし)から奨学金(しょうがくきん)が、もらえることになった。

Từ năm nay tôi bắt đầu được nhận học bổng.
Ví dụ thêm
・

成績(せいせき)が良(よ)ければ、奨学金(しょうがくきん)をもらえるかもしれない。


Nếu thành tích tốt thì có thể được nhận học bổng.
・

奨学金(しょうがくきん)のおかげで、大学(だいがく)に通(かよ)うことができた。


Nhờ có học bổng mà tôi có thể đi học đại học.
・

奨学金(しょうがくきん)の申(もう)し込(こ)みは来月(らいげつ)までだ。


Hạn nộp đơn xin học bổng là đến tháng sau.
9
公立
こうりつ
Công lập

高校(こうこう)まで、公立(こうりつ)の学校(がっこう)に通(かよ)っていた。

Tôi đi học trường công lập cho đến hết cấp ba.
Ví dụ thêm
・

公立(こうりつ)の病院(びょういん)は、料金(りょうきん)が安(やす)い。


Bệnh viện công lập có phí rẻ.
・

この地域(ちいき)には、公立(こうりつ)の図書館(としょかん)が三(みっ)つある。


Khu vực này có ba thư viện công lập.
10
私立
しりつ
Tư lập

東京(とうきょう)には、有名(ゆうめい)な私立大学(しりつだいがく)がたくさんある。

Ở Tokyo có nhiều trường đại học tư lập nổi tiếng.
Ví dụ thêm
・

私立(しりつ)の学校(がっこう)は、施設(しせつ)がきれいなことが多(おお)い。


Trường tư lập thường có cơ sở vật chất đẹp.
・

息子(むすこ)を私立(しりつ)の中学校(ちゅうがっこう)に入(い)れたい。


Tôi muốn cho con trai vào trường trung học tư lập.
・

私立大学(しりつだいがく)の入試(にゅうし)は、大学(だいがく)ごとに違(ちが)う。


Kỳ thi tuyển sinh của trường đại học tư lập khác nhau tùy từng trường.
11
教授
きょうじゅ
Giáo sư

法学部(ほうがくぶ)の田中(たなか)教授(きょうじゅ)は、とても有名(ゆうめい)な人(ひと)だ。

Giáo sư Tanaka khoa Luật là người rất nổi tiếng.
Ví dụ thêm
・

山田(やまだ)教授(きょうじゅ)の研究(けんきゅう)は、世界中(せかいじゅう)で知(し)られている。


Nghiên cứu của giáo sư Yamada được biết đến trên toàn thế giới.
・

教授(きょうじゅ)に論文(ろんぶん)の相談(そうだん)をした。


Tôi đã trao đổi với giáo sư về luận văn.
・

あの教授(きょうじゅ)の授業(じゅぎょう)はいつも面白(おもしろ)い。


Giờ học của giáo sư đó luôn thú vị.
12
講義(する)
こうぎ(する)
Bài giảng

鈴木(すずき)教授(きょうじゅ)の講義(こうぎ)は、学生(がくせい)に大人気(だいにんき)だ。

Bài giảng của giáo sư Suzuki rất được sinh viên yêu thích.
Ví dụ thêm
・

今日(きょう)の講義(こうぎ)は、とても難(むずか)しかった。


Bài giảng hôm nay rất khó.
・

講義(こうぎ)中(ちゅう)にスマホを使(つか)ってはいけない。


Không được sử dụng điện thoại trong giờ giảng.
・

この先生(せんせい)は、わかりやすく講義(こうぎ)する。


Thầy giáo này giảng bài dễ hiểu.
13
えらい
Uy tín, tầm cỡ

この大学(だいがく)には、えらい教授(きょうじゅ)が多(おお)い。

Trường đại học này có nhiều giáo sư uy tín.
Ví dụ thêm
・

彼(かれ)のお父(とう)さんは、会社(かいしゃ)でえらい人(ひと)だ。


Bố của anh ấy là người có chức vụ cao ở công ty.
・

えらい先生(せんせい)に教(おし)えてもらえて、うれしい。


Tôi vui vì được thầy giáo uy tín chỉ dạy.
・

あの人(ひと)はえらいから、みんなに尊敬(そんけい)されている。


Người đó tầm cỡ nên được mọi người kính trọng.
14
ゼミ
Nhóm nghiên cứu

どのゼミを選(えら)ぶか、まだ考(かんが)えている。

Tôi vẫn đang suy nghĩ xem chọn nhóm nghiên cứu nào.
Ví dụ thêm
・

ゼミのメンバーと一緒(いっしょ)に発表(はっぴょう)の準備(じゅんび)をした。


Tôi đã cùng các thành viên trong nhóm nghiên cứu chuẩn bị bài thuyết trình.
・

来年(らいねん)のゼミは、人気(にんき)があるので早(はや)く申(もう)し込(こ)んだ方(ほう)がいい。


Nhóm nghiên cứu năm sau rất được yêu thích nên đăng ký sớm thì tốt hơn.
15
テーマ
Chủ đề, đề tài

論文(ろんぶん)のテーマを来週(らいしゅう)までにしなければならない。

Cho đến tuần sau là phải quyết định đề tài luận văn.
Ví dụ thêm
・

今回(こんかい)のレポートのテーマは「環境問題(かんきょうもんだい)」です。


Đề tài của bài báo cáo lần này là "vấn đề môi trường".
・

面白(おもしろ)いテーマを見(み)つけるのは、難(むずか)しい。


Tìm được đề tài thú vị là điều khó khăn.
・

ゼミのテーマについて、教授(きょうじゅ)と相談(そうだん)した。


Tôi đã trao đổi với giáo sư về đề tài của nhóm nghiên cứu.
16
手続き(する)
てつづき(する)
Thủ tục

入学(にゅうがく)の手続(てつづ)きは、金曜日(きんようび)までにしなければならない。

Đến hết thứ Sáu phải làm xong thủ tục nhập học.
Ví dụ thêm
・

ビザの手続(てつづ)きに、時間(じかん)がかかった。


Thủ tục xin visa mất nhiều thời gian.
・

引(ひ)っ越(こ)しの手続(てつづ)きを忘(わす)れないでください。


Xin đừng quên làm thủ tục chuyển nhà.
・

退学(たいがく)の手続(てつづ)きは、事務室(じむしつ)で行(おこな)います。


Thủ tục thôi học được thực hiện tại phòng hành chính.
17
日付
ひづけ
Ngày tháng

レポートに日付(ひづけ)を書(か)いてください。

Hãy ghi ngày tháng vào bản báo cáo.
Ví dụ thêm
・

この書類(しょるい)に日付(ひづけ)を入(い)れてください。


Xin hãy điền ngày tháng vào tài liệu này.
・

日付(ひづけ)を間違(まちが)えてしまった。


Tôi đã ghi nhầm ngày tháng.
・

会議(かいぎ)の日付(ひづけ)が変(か)わったので、連絡(れんらく)してください。


Ngày họp đã thay đổi nên xin hãy liên lạc.
18
筆者
ひっしゃ
Tác giả

この筆者(ひっしゃ)の本(ほん)は、私(わたし)にはとても役(やく)に立(た)つ。

Sách của tác giả này rất có ích cho tôi.
Ví dụ thêm
・

この論文(ろんぶん)の筆者(ひっしゃ)は、有名(ゆうめい)な教授(きょうじゅ)だ。


Tác giả của bài luận văn này là một giáo sư nổi tiếng.
・

筆者(ひっしゃ)の意見(いけん)に、私(わたし)は賛成(さんせい)できない。


Tôi không thể đồng ý với ý kiến của tác giả.
・

筆者(ひっしゃ)が伝(つた)えたいことは何(なに)か、考(かんが)えてみましょう。


Hãy suy nghĩ xem tác giả muốn truyền đạt điều gì.
19
内容
ないよう
Nội dung

レポートの内容(ないよう)はいいが、枚数(まいすう)が足(た)りない。

Nội dung báo cáo tốt nhưng không đủ số trang.
Ví dụ thêm
・

映画(えいが)の内容(ないよう)は、とても感動的(かんどうてき)だった。


Nội dung bộ phim rất cảm động.
・

会議(かいぎ)の内容(ないよう)をメモしておいてください。


Xin hãy ghi chú lại nội dung cuộc họp.
・

この本(ほん)の内容(ないよう)は、初心者(しょしんしゃ)にもわかりやすい。


Nội dung cuốn sách này dễ hiểu ngay cả đối với người mới bắt đầu.
20
まとめる
Tóm tắt

考(かんが)えをまとめて、発表(はっぴょう)してください。

Hãy tóm tắt suy nghĩ của mình và phát biểu.
Ví dụ thêm
・

調(しら)べたことをレポートにまとめた。


Tôi đã tóm tắt những gì đã tìm hiểu vào bài báo cáo.
・

意見(いけん)をまとめるのに、時間(じかん)がかかった。


Mất nhiều thời gian để tổng hợp ý kiến.
・

会議(かいぎ)の結果(けっか)を一(いち)枚(まい)の紙(かみ)にまとめてください。


Xin hãy tóm tắt kết quả cuộc họp vào một tờ giấy.
21
仕上げる
しあげる
Làm xong, hoàn thành

卒業論文(そつぎょうろんぶん)を1週間(いっしゅうかん)で仕上(しあ)げた。

Tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong một tuần.
Ví dụ thêm
・

レポートを今日(きょう)中(ちゅう)に仕上(しあ)げなければならない。


Tôi phải hoàn thành bài báo cáo trong ngày hôm nay.
・

この作品(さくひん)は、丁寧(ていねい)に仕上(しあ)げられている。


Tác phẩm này được hoàn thành một cách cẩn thận.
・

締(し)め切(き)りまでに仕上(しあ)げるのは、大変(たいへん)だった。


Hoàn thành trước hạn chót thật vất vả.
22
提出(する)
ていしゅつ(する)
Sự nộp, xuất trình

締(し)め切(き)りまでに、レポートを提出(ていしゅつ)しなければ。

Cho đến hạn chót phải nộp báo cáo.
Ví dụ thêm
・

宿題(しゅくだい)を先生(せんせい)に提出(ていしゅつ)した。


Tôi đã nộp bài tập cho giáo viên.
・

申請書(しんせいしょ)を提出(ていしゅつ)する前(まえ)に、もう一度(いちど)確認(かくにん)してください。


Xin hãy kiểm tra lại một lần nữa trước khi nộp đơn đăng ký.
・

提出(ていしゅつ)が遅(おく)れると、成績(せいせき)に影響(えいきょう)する。


Nếu nộp muộn sẽ ảnh hưởng đến thành tích.
23
進路
しんろ
Lựa chọn trong tương lai

大学(だいがく)卒業(そつぎょう)後(ご)の進路(しんろ)について、親(おや)に相談(そうだん)した。

Tôi đã bàn với bố mẹ về lựa chọn trong tương lai sau khi tốt nghiệp đại học.
Ví dụ thêm
・

高校三年生(こうこうさんねんせい)は、進路(しんろ)について真剣(しんけん)に考(かんが)える時期(じき)だ。


Học sinh năm ba cấp ba là giai đoạn suy nghĩ nghiêm túc về con đường tương lai.
・

先生(せんせい)に進路(しんろ)の相談(そうだん)をした。


Tôi đã trao đổi với thầy giáo về hướng đi tương lai.
・

進路(しんろ)が決(き)まらなくて、不安(ふあん)だ。


Tôi lo lắng vì chưa quyết định được hướng đi tương lai.
24
大学院
だいがくいん
Cao học

私(わたし)は大学院(だいがくいん)で、研究(けんきゅう)をしたいと思(おも)っている。

Tôi muốn làm nghiên cứu ở bậc cao học.
Ví dụ thêm
・

大学院(だいがくいん)に入(はい)るために、試験(しけん)を受(う)けた。


Tôi đã thi để vào cao học.
・

大学院(だいがくいん)では、専門(せんもん)的(てき)な研究(けんきゅう)ができる。


Ở bậc cao học, có thể thực hiện nghiên cứu chuyên sâu.
・

大学院(だいがくいん)を卒業(そつぎょう)してから、大学(だいがく)の先生(せんせい)になりたい。


Sau khi tốt nghiệp cao học, tôi muốn trở thành giảng viên đại học.
25
進学(する)
しんがく(する)
Sự học lên

大学院(だいがくいん)進学(しんがく)のための準備(じゅんび)をする。

Tôi chuẩn bị để học lên cao học.
Ví dụ thêm
・

高校(こうこう)卒業(そつぎょう)後(ご)、大学(だいがく)に進学(しんがく)した。


Sau khi tốt nghiệp cấp ba, tôi đã học lên đại học.
・

進学(しんがく)するか就職(しゅうしょく)するか、まだ決(き)めていない。


Tôi vẫn chưa quyết định là học lên hay đi làm.
・

進学率(しんがくりつ)が高(たか)い高校(こうこう)を選(えら)びたい。


Tôi muốn chọn trường cấp ba có tỷ lệ học lên cao.
26
一人暮らし
ひとりぐらし
Sống một mình

一人暮(ひとりぐ)らしは楽(らく)だが、ときどきさびしくなる。

Sống một mình thoải mái nhưng thỉnh thoảng cũng cô đơn.
Ví dụ thêm
・

大学(だいがく)に入(はい)ってから、一人暮(ひとりぐ)らしを始(はじ)めた。


Từ khi vào đại học, tôi bắt đầu sống một mình.
・

一人暮(ひとりぐ)らしは自由(じゆう)だが、料理(りょうり)が大変(たいへん)だ。


Sống một mình tự do nhưng nấu ăn thì vất vả.
・

初(はじ)めての一人暮(ひとりぐ)らしで、不(ふ)安(あん)がいっぱいだった。


Lần đầu tiên sống một mình nên tôi đầy lo lắng.
27
アルバイト(する)
Việc làm thêm

来月(らいげつ)からアルバイトを減(へ)らすことにした。

Tôi quyết định từ tháng sau sẽ giảm đi làm thêm.
Ví dụ thêm
・

コンビニでアルバイトをしている。


Tôi đang làm thêm ở cửa hàng tiện lợi.
・

試験(しけん)の前(まえ)は、アルバイトを休(やす)んだ方(ほう)がいい。


Trước kỳ thi, nghỉ làm thêm thì tốt hơn.
・

学費(がくひ)のために、毎日(まいにち)アルバイトしている。


Vì học phí nên tôi đi làm thêm mỗi ngày.
28
時給
じきゅう
Lương theo giờ

今(いま)のバイトの時給(じきゅう)は悪(わる)くない。

Lương giờ của công việc làm thêm bây giờ không tồi.
Ví dụ thêm
・

このアルバイトの時給(じきゅう)は千円(せんえん)だ。


Lương theo giờ của công việc làm thêm này là một nghìn yên.
・

時給(じきゅう)が高(たか)い仕事(しごと)を探(さが)している。


Tôi đang tìm công việc có lương theo giờ cao.
・

夜(よる)のバイトは、時給(じきゅう)が上(あ)がることが多(おお)い。


Công việc làm thêm ban đêm thường được tăng lương theo giờ.
29
寮
りょう
Ký túc xá

大学(だいがく)の寮(りょう)が空(あ)いていれば、ぜひ入(はい)りたい。

Tôi muốn vào ký túc xá đại học nếu còn trống.
Ví dụ thêm
・

寮(りょう)の部屋(へや)は狭(せま)いが、家賃(やちん)が安(やす)い。


Phòng ký túc xá chật nhưng tiền thuê rẻ.
・

寮(りょう)に住(す)んでいるので、通学(つうがく)が楽(らく)だ。


Vì sống ở ký túc xá nên việc đi học rất thuận tiện.
・

留学生(りゅうがくせい)のための寮(りょう)がある大学(だいがく)を選(えら)んだ。


Tôi đã chọn trường đại học có ký túc xá dành cho du học sinh.
30
休学(する)
きゅうがく(する)
Sự nghỉ học

海外(かいがい)留学(りゅうがく)するために、2年間(にねんかん)休学(きゅうがく)することにした。

Tôi đã quyết định nghỉ học hai năm để đi du học.
Ví dụ thêm
・

病気(びょうき)のため、半年(はんとし)間(かん)休学(きゅうがく)した。


Vì bệnh nên tôi đã nghỉ học nửa năm.
・

休学(きゅうがく)中(ちゅう)にいろいろな経験(けいけん)をした。


Trong thời gian nghỉ học, tôi đã trải nghiệm nhiều điều.
・

休学(きゅうがく)の手続(てつづ)きは、教務(きょうむ)課(か)で行(おこな)います。


Thủ tục nghỉ học được thực hiện tại phòng giáo vụ.
31
退学(する)
たいがく(する)
Sự thôi học, bỏ học

経済(けいざい)的(てき)な理由(りゆう)で退学(たいがく)した。

Tôi thôi học vì lý do kinh tế.
Ví dụ thêm
・

退学(たいがく)するかどうか、家族(かぞく)とよく話(はな)し合(あ)った。


Tôi đã bàn bạc kỹ với gia đình về việc có nên thôi học hay không.
・

彼(かれ)は大学(だいがく)を退学(たいがく)して、起業(きぎょう)した。


Anh ấy bỏ đại học và khởi nghiệp.
・

退学(たいがく)届(とどけ)を出(だ)す前(まえ)に、もう一度(いちど)考(かんが)え直(なお)してほしい。


Trước khi nộp đơn thôi học, tôi muốn bạn suy nghĩ lại một lần nữa.

JTest.net


Giới thiệu

2000 Từ vựng JLPT N3 tổng hợp những từ vựng xuất hiện nhiều trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N3. Kho từ vựng sắp xếp theo những chủ đề thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Trắc nghiệm tiếng Nhật

Hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm JLPT N3 dành cho bạn

Trắc nghiệm chữ Hán Trắc nghiệm từ vựng

Mục lục


Chapter 1 Quan hệ giữa người với người

Bài 1  Gia đình

Bài 2  Bạn bè và người quen

Bài 3  Người yêu

Bài 4  Giao tiếp

Bài 5  Là người như thế nào?


Chapter 2 Cuộc sống hàng ngày ①

Bài 1  Cách nói về thời gian

Bài 2  Đời sống ẩm thực

Bài 3  Dụng cụ và nguyên liệu nấu ăn

Bài 4  Cách làm món ăn

Bài 5  Việc nhà


Chapter 3 Cuộc sống hàng ngày ②

Bài 1  Nhà

Bài 2  Tiền và ngân hàng

Bài 3  Mua sắm

Bài 4  Từ sáng đến tối

Bài 5  Cả những việc như thế này


Chapter 4 Thành phố (thị trấn) của chúng tôi

Bài 1  Quanh cảnh thành phố

Bài 2  Đi bộ trong thành phố

Bài 3  Tàu điện và tàu Shin kansen

Bài 4  Xe buýt

Bài 5  Lái xe


Chapter 5 Học nào

Bài 1  Trường học

Bài 2  Học tập

Bài 3  Trường đại học của Nhật Bản

Bài 4  Thi cử

Bài 5  Hãy cố gắng hơn nữa!


Chapter 6 Công việc

Bài 1  Việc làm

Bài 2  Công ty

Bài 3  Quan hệ trên dưới

Bài 4  Là công việc như thế nào?

Bài 5  Bằng máy vi tính


Chapter 7 Những điều vui

Bài 1  Du lịch

Bài 2  Thể thao

Bài 3  Thời trang

Bài 4  Ăn diện

Bài 5  Sở thích


Chapter 8 Vì sức khỏe

Bài 1  Cơ thể

Bài 2  Có dấu hiệu gì?

Bài 3  Triệu chứng

Bài 4  Không sao chứ?

Bài 5  Bệnh viện


Chapter 9 Tự nhiên và cuộc sống

Bài 1  Tự nhiên

Bài 2  Thời tiết ngày mai

Bài 3  Ngày nóng và ngày lạnh

Bài 4  Thay đổi như thế nào?

Bài 5  Một năm của Nhật Bản


Chapter 10 Hãy học trên bản tin thời sự!

Bài 1  Truyền thông đại chúng

Bài 2  Vụ việc

Bài 3  Hãy chú ý!

Bài 4  Rắc rối

Bài 5  Dữ liệu


Chapter 11 Hãy truyền đạt cảm xúc của mình

Bài 1  Tính cách

Bài 2  Tâm trạng vui mừng

Bài 3  Tâm trạng buồn chán

Bài 4  Có cảm giác gì?

Bài 5  Tâm trạng phức tạp


Chapter 12 Hãy truyền đạt ấn tượng của mình

Bài 1  Thiết kế

Bài 2  Ấn tượng về con người

Bài 3  Ấn tượng về vật

Bài 4  Xã hội của chúng ta

Bài 5  Xã hội quốc tế